1.5. Kế hoạch kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán:
Toàn cảnh kiểm tóan nội bộ ngân hàng (kỳ 1)
1.5.1 Chuẩn bị kiểm toán:
Chuẩn bị kiểm toán là quá trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ để tạo ra những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kiểm toán, giai đoạn này cần thực hiện các bước và những nội dung công việc sau:
a) Khảo sát và thu thập thông tin đơn vị được kiểm toán làm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro kiểm toán và tính trọng yếu, từ đó xác định những nội dung quan trọng cần tập trung kiểm toán làm cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán thích hợp, giảm thiểu rủi ro kiểm toán.
b) Các thông tin về đơn vị được kiểm toán:
- Trong hồ sơ của cuộc kiểm toán trước.
- Hoạt động của đơn vị trong thời kỳ kiểm toán.
- Liên quan chủ yếu đến các mục tiêu của cuộc kiểm toán.
- Từ bên ngoài liên quan đến hoạt động của đơn vị.
c) Các thông tin chi tiết có thể là các yếu tố về môi trường và các vấn đề liên quan:
- Thị trường;
- Đặc điểm kinh doanh, các thay đổi về hoạt động kinh doanh (sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thông tin...).
- Các điều kiện bất lợi tác động.
- Áp dung chuẩn mực, chế độ kế toán.
- Các quy định pháp lụật và các quy định nội bộ có liên quan.
d) Nhân tố nội tại:
Các đặc điểm quan trọng về số liệu và quản lý:
- Giám đốc và bộ máy điều hành.
- Uy tín và kinh nghiệm của từng cá nhân.
- Tính độc lập và kiểm soát hoạt động của Giám đốc.
- Các cuộc họp định kỳ.
- Sự tồn tại và tác động của quy chế hoạt động.
- Thay đổi nhân sự (Giám đốc, Phó giám đốc, các Trưởng phòng).
- Trưởng phòng kế toán và nhân viên.
- Các chế độ khuyến khích vật chất, khen thưởng, kỷ luật.
- Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong bộ máy điều hành.
- Áp lực đối với Giám đốc.
- Các hệ thống thông tin quản lý.
đ) Các nhân tố nội tại còn bao gồm:
- Lĩnh vực, phạm vi đối tượng kinh doanh.
- Cơ cấu vốn.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
- Các mục tiêu quản lý và kế hoạch trung hạn.
- Các nguồn và biện pháp tài chính.
- Quan niệm và thái độ của Giám đốc đối với hệ thống kiểm toán nội bộ .
e) Tình hình kinh doanh của đơn vị (sản phẩm, thị trường, khách hàng, chi phí, các hoạt động nghiệp vụ ...):
- Đặc điểm và quy mô hoạt động kinh doanh .
- Cơ sở, vật chất, hạ tầng phục vụ kinh doanh.
- Các vấn đề về nhân lực (số lượng, chất lượng lao động, sự phân bổ nhân lực, thoả ước lao động tập thể).
- Sản phẩm, dịch vụ và thị trường (khách hàng, các hợp đồng chính, lợi nhuận gộp, thị phần, đối thù cạnh tranh, chính sách, lãi suất, quy trình nghiệp vụ…
- Khách hàng quan trọng.
- Các trung tâm chi phí.
- Các tài sản, công nợ, nghiệp vụ bằng ngoại tệ và các nghiệp vụ bảo hiểm rủi ro hối đoái.
- Các hệ thống thông tin quản lý.
- Luật pháp và các quy định có ảnh hưởng lớn đến đơn vị.
g) Khả năng tài chính:
- Các tỷ suất quan trọng và số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh.
- Xu hướng biến động của kết qủa tài chính.
h) Yếu tố pháp luật:
- Môi trường pháp lý và quy định của pháp luật .
- Các chính sách tài chính và chính sách thuế.
i) Thu thập đầy đủ các thông tin về đơn vị kiểm toán bằng các phương pháp thích hợp như:
- Trao đổi trực tiếp với đơn vị;
- Phỏng vấn các cá nhân chịu ảnh hưởng của hoạt động được kiểm toán;
- Quan sát thực tế, ghi chép quá trình làm việc và hoạt động của đơn vị;
- Xem xét, tập hợp các báo cáo, tài liệu về tình hình hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
k) Tóm tắt kết quả khảo sát, nghiên cứu, phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình khảo sát:
- Các thông tin thích hợp đã thu thập trong cuộc khảo sát.
- Phân tích đánh giá độ tin cậy, xác định những điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Các phát hiện cần xem xét kỹ hơn khi thực hiện kiểm toán.
- Những vấn đề cần lưu ý trong họat động của đơn vị, những hoạt động đặc thù, những hoạt động chủ yếu, những khoản chi lớn, những biến động bất thường, những vướng mắc về cơ chế, chính sách và những vấn đề sự vụ thanh tra, kiểm tra đã phát hiện và kết luận.
1.5.2. Tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ:
a) Đánh giá ban đầu (đánh giá độ tin cậy) về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán để Nhân viên kiểm toán nội bộ xác định được điểm mạnh, điểm yếu, những nhân tố có khả năng gây ra sai sót trọng yếu, từ đó xác định trọng tâm của các cuộc kiểm toán, thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp, đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của công việc làm cơ sở tính thời gian của cuộc kiểm toán.
b) Kiểm soát nội bộ được thiết kế (các chính sách, thủ tục đưa ra) ra sao và được đơn vị thực hiện như thế nào (các chính sách, thủ tục được áp dụng). Nội dung tìm hiểu và đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Sự tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát- hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát).
- Trình tự đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ từng quy trình nghiệp vụ (tín dụng, bảo lãnh, huy động tiền gửi..., đầu tư mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động...).
- Những tiêu chí đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát một đơn vị:
+ Thiết kế, xây dựng và cập nhật, chính sách, thủ tục.
+ Mức độ hoàn chỉnh của cơ cấu tổ chức.
+ Mức độ tiếp thu, khắc phục yếu kém của Ban lãnh đạo.
+ Phân công nhiệm vụ của đơn vị.
+ Nhận thức và đề ra giải pháp quản lý của Ban lãnh đạo về những nhân tố quan trọng có thể dẫn đến rủi ro.
+ Trình độ, kiến thức, năng lực thực hiện nhiệm vụ, nhận thức và thực hiện các thủ tục kiểm soát của nhân viên.
+ Thực hiện kế hoạch chỉnh sửa sai sót, vi phạm, thực hiện kiến nghị của Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
+ Chương trình và chất lượng đào tạo nhân viên.
+ Hiệu quả quản lý đối với những thay đổi về hoạt động;.
+ Chính sách luân chuyển cán bộ, chính sách quản lý cán bộ nghỉ việc (với các nguyên nhân) của đơn vị.
c) Các phương pháp tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Xem xét các tài liệu về kiểm soát nội bộ của đơn vị như :
- Sơ đồ tổ chức, sơ đồ hạch toán, các văn bản nội bộ về quy chế kiểm soát, hoạt động của kiểm tra nội bộ, hồ sơ kiểm toán các cuộc kiểm toán trước (chú ý cập nhật những thay đổi).
- Trao đổi với người quản lý và các nhân viên đơn vị để có thể nắm bắt được thái độ của người quản lý, đặc điểm tổ chức, chính sách nhân sự của đơn vị.
- Quan sát tại chỗ các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị .
1.5.4. Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát:
a) Dựa vào sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, nhóm kiểm toán và nhân viên kiểm toán nội bộ phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
b) Rủi ro kiểm soát được đánh giá ban đầu ở mức độ cao trong các trường hợp:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ không được thiết kế đầy đủ.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ không được thực hiện đầy đủ.
- Nhân viên kiểm toán nội bộ không được cung cấp đầy đủ cơ sở để đánh giá sự đầy đủ về thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét