Một số công ty hiện đang làm thủ tục đăng ký hành nghề kiểm toán năm 2008/2009 sẽ được thông báo tiếp lần 2./. Chi tiết vui lòng xem file đính kèm! |
| |
VuaTenMien.com Cập nhật liên tục, chính xác các thông tin, sự kiện, chính sách, diễn biến của thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam với nhiều tin độc quyền..
Thứ Tư, 28 tháng 10, 2009
CÔNG KHAI LẦN 1 DANH SÁCH 112 CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂM 2009
CÔNG KHAI LẦN 2 DANH SÁCH 24 CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂM 2009
Chi tiết vui lòng xem file đính kèm |
| |
Thông tư 79/2009/TT-BTC: Hướng dẫn thống nhất về thủ tục hải quan và quản lý thuế
Thông tư số 79 ra đời góp phần giúp ngành Hải quan đạt các mục tiêu: Đơn giản hóa thủ tục hải quan, thống nhất thủ tục hải quan trước, trong và sau thông quan, tiếp tục kiên trì nguyên tắc chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, tiếp tục áp dụng mở rộng hải quan điện tử, đưa thêm một số quy định mới để thống nhất giữa luật Hải quan và luật Quản lý thuế.
Hướng dẫn thống nhất về thủ tục hải quan và quản lý thuế là một trong những yêu cầu đặt ra khi ban hành Thông tư này. Bởi lẽ, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định tổng hợp tại nhiều văn bản pháp luật, như: Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, Nghị định 154/2005/NĐ-CP, và đã được hướng dẫn cụ thể tại các Thông tư số 112/2005/TT-BTC, 114/2005/TT-BTC, 59/2007/TT-BTC và 05/2009/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
Cụ thể như:
Luật Quản lý thuế, mặc dù đã quy định thống nhất thủ tục thuế với thủ tục hải quan, nhưng các thủ tục này lại được hướng dẫn tại các văn bản riêng của Bộ Tài chính;
Một số quy định về thủ tục mang tính quy phạm pháp luật được đưa vào các quy trình thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành như Quyết định 929/QĐ-TCHQ, 927/QĐ-TCHQ… nên giá trị pháp lý chưa cao.
Bên cạnh đó, do các văn bản nêu trên chưa hướng dẫn cụ thể hoặc hướng dẫn còn chưa phù hợp, có sự chồng chéo giữa các văn bản nên trong quá trình thực hiện đã phát sinh một số bất cập, vướng mắc. Nhiều trường hợp Tổng cục Hải quan hoặc của Bộ Tài chính phải ban hành các văn bản hành chính như công văn hướng dẫn thực hiện. Các văn bản hướng dẫn này có giá trị pháp lý chưa cao, không tạo ra quy chuẩn cho các doanh nghiệp cùng tra cứu, áp dụng.
Thông tư 79/2009/TT-BTC đã ra đời và hệ thống lại một cách đầy đủ các quy định liên quan đến thủ tục hải quan và thủ tục quản lý thuế, giúp doanh nghiệp và cán bộ hải quan dễ tra cứu, áp dụng.
Thủ tục hải quan có nhiều điểm mới
Về hồ sơ hải quan, đã bổ sung một số loại chứng từ phải nộp thêm nhưng giảm về số bản phải nộp (từ 2 bản xuống 1 bản).
Cụ thể, với chứng từ phải nộp:
Đối với hàng xuất khẩu có quy định bổ sung thêm: hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng; hợp đồng uỷ thác XK (nếu XK uỷ thác); hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch; và hồ sơ đối với trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế XK.
Đối với hàng nhập khẩu đã quy định bổ sung: hợp đồng uỷ thác NK (nếu NK uỷ thác); hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt; hướng dẫn cụ thể, đối với hàng hoá NK qua bưu điện quốc tế nếu không có vận tải đơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập. Đối với hàng hóa NK phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá thay cho vận tải đơn.
Ngoài ra, còn bổ sung thêm một số trường hợp phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Cụ thể phải nộp 1 C/O bản gốc trong các trường hợp như: Hàng hoá có xuất xứ từ nước thành viên FTAs (trong đó có VN), trừ hàng hoá NK có trị giá FOB không vượt quá 200 USD, nếu người NK muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; Hàng hoá NK được thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; Hàng hoá NK từ các nước đang ở trong thời điểm VN áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng; Hàng hoá NK phải tuân thủ các chế độ quản lý NK theo quy định của pháp luật VN hoặc các Điều ước quốc tế mà VN là thành viên. C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.
Với số bản chứng từ phải nộp: để giảm giấy tờ phải nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan, Thông tư 79 quy định mỗi loại chứng từ chỉ phải nộp 1 bản. Theo Thông tư 112 hướng dẫn đối với: Hoá đơn thương mại, Bản kê chi tiết hàng hoá, khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan phải nộp 1 bản chính và 1 bản sao.
Về xác nhận trước xuất xứ hàng hóa: Thông tư 112 không quy định điều này, Thông tư 79 quy định thủ tục cụ thể về xác nhận trước xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu gồm: hồ sơ (Khoản 1 Điều 8), thông tin, thời hạn xử lý, hiệu lực của giấy xác nhận trước xuất xứ. Thẩm quyền giải quyết và ban hành giấy xác nhận trước xuất xứ là Tổng cục Hải quan (1.b, 2,4,5,6,7,8,9,10 Điều 8).
Về kiểm tra hải quan và xử lý kết quả kiểm tra trong quá trình làm thủ tục: Quy định rõ hơn về nguyên tắc kiểm tra (Điểm 2 Khoản d Điều 14: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá căn cứ vào thực tế hàng hoá, hồ sơ hải quan, những thông tin có liên quan đến hàng hoá và quy định tại Điều 15 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn có liên quan) và quy định chi tiết hơn về việc xử lý kết quả kiểm tra (Khoản d.1, d..2 Điều 14 ) nhằm đảm bảo tính minh bạch, thống nhất khi xử lý kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hoá, tránh các vướng mắc phát sinh, phù hợp với quy định tại Nghị định 19 và Hiệp định Quy tắc XX của WTO..
Ngoài ra, Thông tư cũng chính thức quy định trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc giải quyết thủ tục hải quan ngoài giờ hành chính ở Khoản 4 Điều 5: Cơ quan Hải quan có thể xem xét, chấp thuận việc kiểm tra thực tế và thông quan hàng hóa ngoài giờ hành chính trên cơ sở đăng ký trước bằng văn bản của người khai hải quan và điều kiện thực tế của mình và hướng dẫn cụ thể quyền lợi của doanh nghiệp được xem hàng hoá XNK trước khi khai báo hải quan. Việc xem trước hàng hoá phải được sự chấp thuận của người đang giữ hàng hóa và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan. Khi xem trước hàng hoá, người giữ hàng hoá phải lập biên bản chứng nhận, có xác nhận của người đang giữ hàng hoá, chủ hàng và công chức hải quan giám sát. Hải quan niêm phong hàng hoá sau khi chủ hàng xem hàng hoá…
Thủ tục thuế thuận tiện, minh bạch, thống nhất, phù hợp thông lệ quốc tế
Thủ tục thuế được quy định rất chi tiết, cụ thể, thống nhất, minh bạch cho từng nội dung, như: khai thuế, hồ sơ, bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, bảo lãnh nộp thuế,… đối với từng loại hình xuất nhập khẩu.
Cụ thể:
Khai thuế: Để thuận tiện cho việc thực hiện thời hạn nộp thuế, theo dõi nộp thuế, Khoản 1 Điều 10 quy định: Hàng hoá xuất nhập khẩu theo các loại hình khác nhau và/hoặc có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hải quan khác nhau tùy theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng; Đối với trường hợp được giảm mức thuế suất so với quy định: khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho kiểm tra thuế, xác định tiền thuế phải nộp, thống nhất khi thực hiện.
Ngoài ra, để làm rõ trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế Luật Quản lý thuế, từ đó ngăn ngừa vi phạm. Tại Khoản 2 Điều 10 của Thông tư còn hướng dẫn chi tiết trách nhiệm của các bên trong việc khai hải quan và sử dụng hàng hoá theo mục đích kê khai.
Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn xử lý cụ thể trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế; xử lý vướng mắc qua kiểm toán:
- Người nộp thuế thông báo với cơ quan hải quan về hàng hóa dự kiến sẽ thay đổi mục đích sử dụng;
- Trong vòng mười ngày kể từ ngày nhận thông báo, cơ quan hải quan kiểm tra, xác định thực tế hàng hóa;
- Người nộp thuế chỉ được chuyển đổi mục đích sử dụng sau khi cơ quan hải quan kiểm tra;
- Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày thực tế chuyển đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo mẫu;
- Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bắt đầu hết thời hạn phải kê khai
- Nếu không thông báo hoặc không kê khai, kê khai quá thời hạn thì bị ấn định số tiền thuế, tiền phạt, xử lý vi phạm khác.
Hồ sơ hải quan: Điểm e.7.3 Khoản 2 Điều 11 quy định đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư có sử dụng thường xuyên năm trăm đến năm nghìn lao động phải có:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khi đi vào hoạt động sử dụng thường xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động;
- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thường xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động.
Quy định đó nhằm thống nhất trong thực hiện, vì loại hình dự án này chưa rõ cơ sở xác định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế.
Khai bổ sung hồ sơ thuế: thông tư 59 chưa hướng dẫn, Thông tư 79 nêu rõ điều kiện khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn sáu mươi ngày đối với các nội dung có sai sót ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp (Khoản 1,2,3,4, Điều 12) và hướng dẫn rõ thủ tục thực hiện trong trường hợp đáp ứng được các điều kiện khai bổ sung nhưng khai báo quá thời hạn 60 ngày (Khoản 5 Điều 12)
Thời hạn nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể thời hạn nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu, trong khi Thông tư 59 không hướng dẫn (Khoản 1, Điều 18)
Hướng dẫn chi tiết hơn về việc xử lý trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu, nhưng lại tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa hoặc không xuất khẩu sản phẩm hoặc xuất khẩu ngoài thời hạn (Điểm b.3 Khoản 2 Điều 18)
Hướng dẫn mới về thủ tục, điều kiện ân hạn thuế 30 ngày đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng sử dụng làm vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước (Điểm e.13 Khoản 2 Điều 11 và Điểm b.4 Khoản 2 Điều 18).
Hướng dẫn chi tiết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp (i) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, (ii) Khai báo nộp bổ sung tiền thuế thiếu, (iii) Thay đổi mục đích sử dụng hàng thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn, xét miễn thuế (Điểm g,h Khoản 3 Điều 18)
Hướng dẫn thống nhất thời hạn nộp thuế đối với trường hợp phải có giám định để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (Điểm d Khoản 3 Điều 18, Điều 21)
Về bảo lãnh nộp thuế: Điều 19 Thông tư hướng dẫn thêm hình thức bảo lãnh chung (Bảo lãnh chung là việc cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho 02 tờ khai hàng hoá nhập khẩu trở lên tại một Chi Cục HQ) chi tiết, đầy đủ hơn về điều kiện áp dụng bảo lãnh, không quy định cứng số tiền bảo lãnh phải bằng số tiền thuế, Hướng dẫn rõ việc xử lý khi tổ chức bảo lãnh vi phạm, hướng dẫn xử lý khi có tiền thuế nộp thừa…
Thay đổi cách thức, thủ tục tiến hành kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Việc tiến hành kiểm tra sau thông quan theo Thông tư 79 là kiểm tra theo diện, chuyên sâu chứ không kiểm tra theo từng lô hàng hay theo từng tờ khai (trừ khi có dấu hiệu vi phạm đặc biệt). Cách thức tổ chức tiến hành thông thường phải tuần tự từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan, cần thiết thì tiến hành tại trụ sở doanh nghiệp rồi mới tiến hành thanh tra thuế. Ngoài ra còn quy định rõ nguyên tắc áp dụng rủi ro trong kiểm tra sau thông quan; giải trình và xác minh trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra. Trường hợp doanh nghiệp chọn hình thức đối thoại thì nơi đối thoại có thể là trụ sở cơ quan Hải quan hoặc trụ sở doanh nghiệp, tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp. Nội dung đối thoại được ghi nhận bằng biên bản làm việc, kèm tài liệu, chứng từ chứng minh. Biên bản này có giá trị là căn cứ xem xét vụ việc.
Về thanh tra thuế, đây là nội dung mới hoàn toàn, từ điều 150 đến Điều 161 hướng dẫn cụ thể về thanh tra thuế theo tinh thần Luật Quản lý thuế theo từng bước cụ thể: Thu thập thông tin về đối tượng thanh tra; lập báo cáo, kế hoạch thanh tra; đoàn thanh tra; thời hạn thanh tra; quyết định thanh tra; thực hiện thanh tra; kết luận thanh tra.
Như vậy, Thông tư 79/2009/TT-BTC ra đời là sự kết tinh thành quả các Thông tư 112, 114, 59 của Bộ Tài chính và Nghị quyết 30 của Chính phủ, đồng thời đúc kết kinh nghiệm, loại bỏ các phần hạn chế, chồng chéo giữa các văn bản dưới luật theo hướng đơn giản hóa thủ tục hải quan, cải cách thủ tục hành chính phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho cán bộ hải quan và doanh nghiệp cùng tra cứu, áp dụng.
Tải Thông tư 79 về
Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong
Quyết định này điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC thành các mức thuế suất thuế xuất khẩu và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại các Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/01/2009.
Hoàn thiện việc trình bày một số khoản mục tài sản trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp
Đoạn 37 của chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính (VAS 21) quy định khi lập bảng cân đối kế toán phải phân loại và trình bày riêng biệt các tài sản thành ngắn hạn và dài hạn. Đây được xem là yêu cầu cơ bản khi lập bảng cân đối kế toán vì các thông tin này nếu bị trình bày sai lệch sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù chế độ kế toán doanh nghiệp nước ta trong thời gian qua đã có nhiều thay đổi, hòan thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc phân loại và trình bày một số khoản mục tài sản thành ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán do một số noịo dung quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành chưa hợp lý.
1/ Các khoản chi phí trả trước:
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính quy định chi phí trả trước được hạch toán và theo dõi trên tài khoản 142 – “Chi phí trả trước ngắn hạn”, tài khoản 242 – “Chi phí trả trước dài hạn” với các quy định cụ thể như sau:
Tài khoản 142 chỉ phản ánh những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh có giá trị lớn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí. Số dư cuối kỳ của tài khoản này được điền vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán.
Tài khoản 242 chỉ phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD trên một số năm tài chính. Số dư cuối kỳ của tài khoản này được điền vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” trên bảng cân đối kế toán.
Do đó, nếu căn cứ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì tài khoản 142- “Chi phí trả trước ngắn hạn” cuối năm số dư sẽ bằng không nghĩa là trên bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp chỉ tiêu “chi phí trả trước ngắn hạn” sẽ không có số liệu. Trong khi đó, đoạn 40 VÁ 21 quy định một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn khi tài sản này:
- Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp;
- Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ;
- Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào
Như vậy, đã có sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán bởi lẽ nếu xét theo đoạn 49 của VAS 21 thì trên thực tế vào điểm cuối năm tài chính doanh nghiệp vẫn có thể có các khoản chi phí trả trước ngắn hạn. Chẳng hạn, ngày 1/7/08 doanh nghiệp trả trước 90 triệu tiền thuê nhà trong 9 tháng. Nếu căn cứ chế độ kế toán thì khoản chi phí trả trước này liên quan đến hai niên độ kế toán nên sẽ được hạch toán vào tài khoản 242. Vào ngày 31/12/08, sau khi phẩn bổ vào chi phí của năm 2008 thì tài khoản 242 có số dư là 30 triệu sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán ở chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn”. Trong khi đó, nếu theo đoạn 40 của VAS 21 thì số tiền 30 triệu chưa phân bổ trên đây được phân loại là tài sản ngắn hạn vì doanh nghiệp sẽ dự kiến thu hồi trong vòng 3 tháng kể từ ngày 31/12/08
Trên thực tế có thể thấy việc phân loại các khoản chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn chỉ cần thiết khi lập báo cáo tài chính tức là ở thời điểm cuối kỳ kế toán, còn khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không cần thiết phải phân chia các tài sản này thành ngắn hạn và dài bạn bởi vì ở những thời điểm khác nhau các khoản chi phí trả trước dài hạn có thể chuyển thành ngắn hạn. Do đó, để đơn giản công tác kế toán và đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán khi lập và trình bày báo cáo tài chính, chế độ kế toán không cần thiết phải mở riêng hai toàn khoản 142 và 242 mà chỉ cần sử dụng một tài khoản 142 để theo dõi tất cả các khoản chi phí trả trước của doanh nghiệp với tên gọi là chi phí trả trước. Vào thời điểm lập báo cáo tài chính, căn cứ sổ chi tiết tài khoản 142 và quy định của đoạn 49 VAS 21, doanh nghiệp sẽ phân loại các khoản chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn để trình bày trên bảng cân đối kế toán. Khi đó sẽ đảm bảo tính thống nhất của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
2/ Vật tư thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản:
Hiện nay, các doanh nghiệp dù tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản riêng hay thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp thì giá trị vật tư thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản (XDCB) cũng đều được thể hiện trên Tài khoản 152- Nguyên vật liệu và được trình bày ở khoản mục Hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Theo đoạn 03 của chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho (VAS 02) thì hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Như vậy, vật tư thiết bị dùng cho XDCB chưa thỏa mãn điều kiện là hàng tòn kho được nêu tại đoạn 03 của VAS 02. Do đó, việc trình bày giá trị những vật tư thiết bị này trên khoản mục hàng tồn kho thuộc phần tài sản ngắn hạn của bảng cân đối kế toán là chưa hợp lý;
Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không có tài khoản riêng để theo dõi giá trị các vật tư thiết bị dùng cho XDCB nên các doanh nghiệp hạch toán các vật tư, thiết bị này vào tk 152. Điều này dẫn đến các vật tư thiết bị dùng cho XDCB cũng được trình bày trên bảng cân đối kế toán như một tài sản ngắn hạn. Trong khi đó, nếu căn cứ theo đoạn 40 của VAS 21 thì các vật tư thiết bị dùng cho XDCB không thỏa mãn điều kiện để được xếp vào loại tài sản ngắn hạn nên chúng phải được xem là tàn sản dài hạn của doanh nghiệp.
Do đó, để việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với VAS 21, tài khoản 241 của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành cần mở thêm một tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng các vật tư thiết bị dùng cho XDCB chứ không phản ảnh vào tài khoản 152 như hiện nay, vì các vật tư thiết bị này không thỏa mãn điều kiện là hàng tồn kho. Khi đó, vật tư thiết bị dùng cho XDCB sẽ được trình bày trên khoản mục “Xây dựng cơ bản dở dang” thuộc phần tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán.
Về nguyên tác, khi lập và trình bày báo cáo tài chính, các chuẩn mực kế toán cần phải được tuân thủ. Điều đó đòi hỏi chế độ kế toán doanh nghiệp phải thống nhất với chuẩn mực kế toán và phù hợp với thực tế của các doanh nghiệp. Các ý kiến đề xuất trên đây xuất phát từ những vướng mắc của các doanh nghiệp trong thời gian qua với hi vọng góp phần hoàn thiện chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nói riêng.
THS. Nguyễn Anh Hiền (Tạp chí NCKHKT)
Chủ DNTN không phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập sau thuế TNDN của doanh nghiệp
Ngày 26 tháng tám vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 11971/BTC-TCT Hướng dẫn về thuế TNCN đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (DNTN). Công văn này đã giải tỏa vướng mắc liên quan cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế về vấn đề này.
Theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 thì “Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức khác theo qui định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã” được xem là thu nhập từ đầu tư vốn và phải chịu thuế TNCN.
DNTN và công ty TNHH một thành viên cũng là các loại hình kinh doanh theo qui định của Luật Doanh nghiệp. Điểm khác biệt giữa DNTN và công ty TNHH một thành viên so với các loại hình doanh nghiệp khác là một cá nhân đầu tư vốn thành lập và chủ DNTN và cá nhân sáng lập không được đưa tiền lương của họ vào chi phí để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Khác biệt giữa DNTN và công ty TNHH một thành viên là chủ DNTN phải chịu trách nhiệm vô hạn. Nếu theo qui định trên của Thông tư số số 84 thì DNTN và công ty TNHH một thành viên có thể được đưa vào “các hình thức khác theo qui định của Luật Doanh nghiệp” và phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập sau thuế TNDN? Đây là vướng mắc được doanh nghiệp và cơ quan thuế nêu ra trong thời gian qua.
Ngày 22/5/2009, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 7083/BTC-TCT hướng dẫn: khoản lợi nhuận của công ty TNHH một thành viên do một cá nhân sáng lập, sau khi nộp thuế TNDN, trích lập các quĩ thì phần thu nhập còn lại của thành viên góp vốn được xem là thu nhập từ đầu tư vốn và phải chịu thuế TNCN.
Theo hướng dẫn của công văn số 11971 nêu trên thì: chủ DNTN không phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập còn lại sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN. Chủ DNTN phải nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động của DNTN như: thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ thừa kế, quà tặng…
XUÂN THỦY, ACCA
Thông tư 134 /2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh
| Thông tư 134 /2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam | |
| Bộ Tài chính |
Bộ Tài chính ban hành thông tư mới số 32 quy định chi tiết về thuế GTGT
số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
Thông tư này thay thế các Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003, Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004, Thông tư số 127/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 và Thông tư số 115/2005/TT-BTC ngày 16/2/2005 của Bộ tài chính.
Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.
Thông tư 32 hướng dẫn chi tiết các trường hợp không chịu thuế và chịu thuế GTGT.
(Download nội dung thông tư tại đây)
Download
Thông tư số 129/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
| Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 129/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 loại hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng như: các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng; giống vật nuôi, cây trồng; tưới, tiêu nước, cày; sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê; chuyển quyền sử dụng đất; bảo hiểm nhân thọ; dịch vụ tài chính; y tế; bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.... cũng là những loại hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng. Ngoài 26 loại hàng hóa và dịch vụ, Thông tư cũng nêu rõ đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế giá trị gia tăng đều phải nộp thuế giá trị gia tăng. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách Nhà nước. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng... Các mức thuế giá trị gia tăng được áp dụng là 0%, 5% và 10%. Tại Thông tư này, Bộ Tài chính cũng quy định chi tiết những đối tượng, những trường hợp được hoàn thuế GTGT và địa điểm nộp thuế GTGT. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ 01/01/2009, thay thế các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính./. |
Hoàn thuế theo Hiệp định Việt Nam – Pháp đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
Ngày 13/8/2009, Tổng cục Thuế có công văn số 3316 /TCT-HTQT Hướng dẫn về hoàn thuế theo Hiệp định Việt Nam - Pháp đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay. Công văn này có một số điểm lưu ý như sau: Về áp dụng nội luật Trường hợp một số doanh nghiệp ở nước ngoài có thu nhập từ hoạt động cho vay tại Việt Nam thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam theo tỉ lệ 10% tính trên doanh thu tính thuế theo các qui định qua các giai đoạn: Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 đối với thu nhập phát sinh từ 01/01/1999 đến 15/2/2005; Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 đối với thu nhập phát sinh từ 16/2/2005 đến 31/12/2008; Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 đối với thu nhập phát sinh từ 01/01/2009. Về việc áp dụng Hiệp định Về phạm vi áp dụng Hiệp định: Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được áp dụng đối với các đối tượng là đối tượng cư trú của một trong hai Nước Ký kết. Theo Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 hướng dẫn việc thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam thi: “Thông tư này điều chỉnh các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của cả Việt Nam và Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam”. Khi làm thủ tục áp dụng Hiệp định, công ty Pháp cần có Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế cấp, trong đó nêu rõ thời gian Công ty Pháp là đối tượng cư trú của Pháp. Về thời hiệu áp dụng Hiệp định: Theo Thông tư số 133/2004/TT-BTC thì: “Việc khiếu nại phải được tiến hành trong vòng 3 năm kể từ khi có thông báo đầu tiên của cơ quan thuế dẫn đến việc xử lí thuế mà đối tượng nộp thuế cho là không đúng với Hiệp định. Đối với các loại thuế khấu trừ tại nguồn, thời hạn 3 năm kể từ khi khoản chi trả có liên quan đến nghĩa vụ thuế được thanh toán hoặc phát sinh.” Theo Điều 20 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam – Pháp, nếu trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng vay giữa Công ty Pháp và Công ty Việt Nam không tạo thành cơ sở thường trú hoặc không thông qua một cơ sở thường trú của Công ty Pháp tại Việt Nam thì thu nhập Công ty thu được từ hoạt động cho vay tại Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, và ngược lại,nếu quá trình này được thực hiện tạo thành cơ sở thường trú hoặc thông qua một cơ sở thường trú của Công ty Pháp tại Việt Nam thì thu nhập công ty thu được từ hoạt động cho vay tại Việt Nam phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam. XUÂN THỦY, ACCA |
Đại lý bưu điện,xổ số,máy bay...không phải kê khai thuế GTGT tiền hoa hồng làm đại lý
Đại lý bán vé của dịch vụ bưu điện, xổ số, máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ hoặc bán bảo hiểm không phải kê khai doanh thu và thuế GTGT đối với khoản hoa hồng được hưởng.
Đối với khoản hoa hồng đại lý được hưởng trước ngày 24.7.2009, đã kê khai nộp thuế GTGT thì đại lý được kê khai điều chỉnh theo hướng dẫn của công văn này.
Kể từ ngày 1.1.2009 đến nay, các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp, đại lý gặp nhiều lúng túng trong việc kê khai thuế đối với loại hoa hồng đại lý này vì:
- Trước ngày 01.1.2009, theo quy định của Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09.4.2007 của Bộ Tài chính thì: "Cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay thưc hiện cung ứng dịch vụ theo đúng giá quy định của cơ sở giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng."
- Kể từ ngày 01.1.2009, ngày Thông tư số 129/2008/TT/BTC ngày 26.12.2009 của Bộ Tài chính có hiệu lực, các cơ quan thuế địa phương, các doanh nghiệp, đại lý gặp nhiều lúng túng vì Thông tư số 129 không có quy định như đã nêu tại Thông tư số 32.
Xuân Thuỷ, ACCA
Bộ Tài chính hướng dẫn về giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế
Ngày 9/9/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 176/2009/TT-BTC, hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế. Theo đó, đối tượng được giảm thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư này là cá nhân bao gồm người Việt Nam và người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật thuế, trực tiếp làm việc tại các khu kinh tế, bao gồm: - Cán bộ, công chức và những người ký hợp đồng lao động với Ban quản lý khu kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước đóng tại khu kinh tế và thực tế làm việc tại khu kinh tế; - Người lao động ký hợp đồng lao động với các tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại khu kinh tế và thực tế làm việc trên địa bàn khu kinh tế; - Người lao động làm việc cho các tổ chức, cá nhân đóng ngoài khu kinh tế, nhưng được cử đến làm việc tại khu kinh tế để thực hiện các hợp đồng kinh tế do tổ chức, cá nhân ký kết với Ban quản lý khu kinh tế hoặc với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế; - Cá nhân, nhóm cá nhân có địa điểm kinh doanh cố định tại khu kinh tế, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân. Cũng theo Thông tư số 176/2009/TT-BTC thì cán bộ, công chức và người lao động làm việc theo hợp đồng với Ban quản lý khu kinh tế, các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, nhưng không trực tiếp làm việc tại khu kinh tế thì không thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư này. Thông tư số 176/2009/TT-BTC cũng quy định rõ, cá nhân làm việc tại khu kinh tế có các khoản thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này được giảm 50% số thuế phải nộp trong năm và quyết toán số thuế được giảm khi hết năm. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân có thu nhập phát sinh tại khu kinh tế kể từ ngày 1/1/2009. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại khu kinh tế kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2008 thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cũng được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp. Việc quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính. Cá nhân có thu nhập do làm việc tại các khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập trước ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, có quy định ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp đối với người có thu nhập cao thì thực hiện giảm thuế theo văn bản hướng dẫn chế độ tài chính riêng đối với từng khu kinh tế đó đến thời điểm Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và thực hiện giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực. Cá nhân kinh doanh tại khu kinh tế trước ngày 01/01/2009 có phát sinh thu nhập từ kinh doanh đang thực hiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đến hết ngày 31/12/2008 mà vẫn đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì chuyển sang được tiếp tục hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập cá nhân cho hết thời gian miễn thuế còn lại, sau đó sẽ hưởng ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư này./. (Cục Thuế thành phố Đà Nẵng) Tải nội dung Thông tư về |
Hướng dẫn về thuế TNCN đối với đại lý bảo hiểm
- Đăng ký thuế cho cá nhân làm đại lý bảo hiểm
Trường hợp các đại lý nộp hồ sơ đăng ký thuế tập trung cho Công ty bảo hiểm thì Công ty bảo hiểm nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty bảo hiểm.Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty bảo hiểm nhận hồ sơ đăng ký, kiểm tra và cấp mã số thuế cho từng đại lý. Sau đó chuyển cho Công ty bảo hiểm để phát cho đại lý.
- Về khấu trừ thuế TNCNđối với cá nhân chưa có mã số thuế
Hàng tháng cơ sở giao đại lý có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của đại lý bảo hiểm và kê khai nộp NSNN. Các đại lý không phải kê khai hàng tháng và chỉ phải quyết toán nếu thuộc đối tượng quyết toán. Do đó việc có mã số thuế hay chưa có mã số thuế của đại lý chưa ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế. Cá nhân làm đại lý bảo hiểm chưa được cấp mã số thuế phải đăng ký để được cấp mã số thuế trong năm 2009. Trường hợp từ đầu năm chưa được cấp mã số thuế thì vẫn tính giảm trừ gia cảnh cho cả năm 2009.
- Về nơi quyết toán thuế TNCN
Trường hợp đại lý bảo hiểm thuộc đối tượng quyết toán thuế TNCN thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đại lý bảo hiểm có thể lựa chọn là cơ quan quản lý đơn vị trả thu nhập hoặc Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú.
- Về cấp chứng từ khấu trừ thuế
Cơ sở giao đại lý phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho đại lý bảo hiểm khi đại lý có yêu cầu để đại lý làm căn cứ quyết toán thuế hoặc hoàn thuế. Để giảm bớt thủ tục, Tổng cục Thuế đồng ý: chứng từ khấu trừ thuế chỉ cấp cho đại lý một năm một lần vào cuối năm, phản ánh toàn bộ số hoa hồng chi trả và số thuế đã khấu trừ trong cả năm, trường hợp đại lý xin nghỉ việc thì cấp chứng từ tính từ đầu năm đến tháng đại lý nghỉ việc.
XUÂN THỦY, ACCA
Người Làm Việc Tại Khu Kinh Tế Được Giảm 50% Số Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Ngày 9 tháng chín, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 176/2009/TT-BTC Hướng dẫn về giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế. Cá nhân làm việc tại khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu (gọi chung là khu kinh tế) được giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo hướng dẫn của Thông tư này. Cá nhân được áp dụng Thông tư số 176 là: Xuân Thủy, ACCA | |
Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/05/2006 của Bộ Tài chính
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
______ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 29/2006/QĐ-BTC ________________________
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in phát hành và
quản lý tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế;
- Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 175/VPCP-KTTH ngày 09/1/2003 về việc điều chỉnh, sửa đổi nội dung tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh Việt Nam;
- Sau khi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH
Điều1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về 02 mẫu tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh (một bản bằng tiếng Việt và một bản bằng tiếng Anh); hướng dẫn sử dụng; in, phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 483/2000/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 10 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Tờ khai nhập – xuất cảnh Việt Nam ( CHY 2000) tiếp tục được sử dụng đồng thời với 02 mẫu tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh nêu tại Điều 1 cho đến hết số lượng đã in và phát hành.
Điều 3: Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Trương Chí Trung
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
_____ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2006
QUY ĐỊNH
Về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in phát hành và quản lý
tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số:29/2006/QĐ-BTC
ngày 8 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH MẪU TỜ KHAI NHẬP CẢNH / XUẤT CẢNH
Điều 1: Tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh (sau đây gọi tắt là tờ khai), gồm 02 mẫu kèm theo Quy định này được dùng cho người nhập cảnh, xuất cảnh mang hộ chiếu, giấy tờ có gía trị tương đương hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ khác được Chính phủ Việt Nam cho phép nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam.
Điều 2: Tờ khai được in bằng hai thứ tiếng Việt và tiếng Anh, trường hợp cần thiết có thể in bằng thứ tiếng nước ngoài khác. Các tờ khai này có giá trị pháp lý như nhau. Tờ khai có kích thước là 12,5 cm x 26,8 cm gồm 06 trang có bố cục như sau:
1. Trang 1: phía trên chính giữa ghi quốc hiệu “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, phía dưới bên trái là biểu tượng quốc huy Việt Nam, bên phải là biểu tượng của các nước ASEAN, tiếp theo phía dưới là dòng chữ “CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN VIỆT NAM”. Chính giữa trang 1 là dòng chữ "TỜ KHAI NHẬP CẢNH / XUẤT CẢNH" và dưới cùng là một số điều quý khách cần lưu ý.
2. Trang 2, 3, 4, 5 là phần nội dung liên quan đến các thông tin về cá nhân và một số mặt hàng định lượng người nhập cảnh / xuất cảnh phải khai báo. Phía trên cùng trang 2 và trang 4 của tờ khai là số xê ri.
3. Trang 6 là phần nội dung liên quan đến những thông tin cần thiết về hải quan đối với người nhập cảnh.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TỜ KHAI NHẬP CẢNH / XUẤT CẢNH
Điều 3: Quy định việc khai báo:
1. Người nhập cảnh, xuất cảnh phải khai báo đầy đủ thông tin vào các ô trống trên các trang 2,3,4,5 của tờ khai trước khi làm thủ tục với các cơ quan chức năng tại cửa khẩu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo của mình (trừ các đối tượng được ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật). Trước khi khai báo, người nhập cảnh, xuất cảnh cần tham khảo một số thông tin trên trang 1 và trang 6 của tờ khai.
- Các nội dung khai báo trên tờ khai phải được ghi rõ ràng, không được tẩy xoá, sửa chữa, không ghi bằng bút chì, mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai không thể hiện rõ nội dung khai báo.
2. Trường hợp có ngoại tệ, tiền Việt Nam, vàng ở mức phải khai báo theo quy định thì người nhập cảnh, xuất cảnh đánh dấu "x" vào ô "trống" và khai báo cụ thể tổng trị gía, số lượng mang theo ở các mục tại trang 4.
3. Trường hợp có hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập, hàng hóa, hành lý vượt mức quy định phải nộp thuế thì người nhập cảnh, xuất cảnh đánh dấu "x" vào ô "trống" ở các mục tại các trang 4,5 và phải khai báo cụ thể vào Tờ khai hải quan phi mậu dịch về hành lý, hàng hoá (tên, nhãn hiệu, trị giá) và thời gian tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập.
4. Trường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh có hàng hoá, hành lý thuộc sự quản lý của cơ quan chuyên ngành thì phải thực hiện theo quy định quản lý chuyên ngành về xuất nhập khẩu của các cơ quan đó. Người nhập cảnh, xuất cảnh phải xuất trình cho công chức Hải quan văn bản hoặc giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành kèm theo tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh.
5. Trường hợp người tái xuất cảnh hoặc tái nhập cảnh nếu không có hàng hóa, hành lý phải khai báo ở các mục tại các trang 4, 5 thì được sử dụng tờ khai đã làm thủ tục nhập cảnh hoặc xuất cảnh (trang 4, trang 5) có xác nhận của cơ quan chức năng khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh để làm thủ tục tại cửa khẩu (trong trường hợp này tờ khai phải đảm bảo nội dung khai báo còn rõ ràng, tờ khai không rách nát).
Điều 4: Quy định việc kiểm tra, xác nhận và luân chuyển tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh của các cơ quan chức năng tại cửa khẩu:
1. Đối với người nhập cảnh:
a) Bước 1 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: xuất trình tờ khai cho cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, cán bộ Công An cửa khẩu hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh) kiểm tra thủ tục nhập cảnh và đóng dấu kiểm chứng lên trang 3 và 5 của tờ khai và trả lại tờ khai cho người nhập cảnh để làm thủ tục hải quan.
b) Bước 2 tại cơ quan Hải quan: xuất trình tờ khai cho cơ quan Hải quan, công chức hải quan trên cơ sở dấu xác nhận đã làm thủ tục của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để làm thủ tục hải quan, cụ thể:
- Trường hợp người nhập cảnh không có hàng hóa phải khai báo tại các trang 4, 5 của tờ khai thì công chức hải quan thu lại phần khai báo trên các trang 1,2,3,6 để lưu, trả lại người nhập cảnh phần khai các trang 4, 5. Hải quan không xác nhận vào các trang 3, 5.
- Trường hợp người nhập cảnh có hàng hóa phải khai báo tại một trong các mục trên trang 4 và trang 5 của tờ khai thì công chức hải quan kiểm tra và đóng dấu công chức hải quan vào mục xác nhận Hải quan tại các trang 3, 5 của tờ khai, sau đó thu lại phần khai báo trên các trang 1,2,3,6 để lưu, trả lại người nhập cảnh phần khai các trang 4, 5. Trường hợp người nhập cảnh có mang theo hàng hóa phải nộp thuế thì công chức hải quan yêu cầu người nhập cảnh khai báo vào Tờ khai hải quan phi mậu dịch và nộp thuế theo luật định.
2. Đối với người xuất cảnh:
a) Bước 1 tại cơ quan Hải quan: xuất trình tờ khai cho cơ quan Hải quan kiểm tra.
- Trường hợp người xuất cảnh không có hàng hóa phải khai báo tại các trang 4, 5 của tờ khai thì công chức hải quan không xác nhận vào các trang 3, 5. Trả lại tờ khai cho người xuất cảnh để tiếp tục làm thủ tục tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
- Trường hợp người xuất cảnh có hàng hóa phải khai báo tại một trong các mục trên các trang 4, 5 của tờ khai thì công chức hải quan kiểm tra và đóng dấu công chức hải quan vào mục xác nhận Hải quan tại các trang 3, 5 của tờ khai. Trả lại tờ khai cho người xuất cảnh để tiếp tục làm thủ tục tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp người xuất cảnh có mang theo hàng hóa phải nộp thuế thì công chức hải quan yêu cầu người xuất cảnh khai báo vào Tờ khai hải quan phi mậu dịch và nộp thuế theo luật định.
b) Bước 2 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh:
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra thủ tục xuất cảnh và đóng dấu kiểm chứng lên các trang 3, 5 của tờ khai. Kết thúc thủ tục cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lại người xuất cảnh tờ khai phần các trang 4, 5 và thu lại phần khai báo của người xuất cảnh tại các trang 1,2,3,6 để chuyển lại cho cơ quan Hải quan lưu giữ.
- Trường hợp người tái xuất cảnh không có hàng hóa phải khai báo tại các trang 4, 5 của tờ khai thì chỉ xuất trình tờ khai đã làm thủ tục khi nhập cảnh (phần trang 4 và 5) với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
Sau khi kết thúc thủ tục kiểm tra xuất cảnh, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thu lại tờ khai khi nhập cảnh để chuyển lại cho cơ quan Hải quan lưu giữ.
3. Đối với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh:
Sau mỗi chuyến phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh (đối với cửa khẩu quốc tế đường hàng không) và sau mỗi ngày làm việc đối với cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường biển, đường sông, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh bàn giao đầy đủ tờ khai cho Hải quan cửa khẩu để lưu giữ theo quy định.
4. Đối với cơ quan Hải quan:
Trường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh làm rách nát, mất mát, thất lạc tờ khai nhập / xuất cảnh đã làm thủ tục hải quan, Hải quan cửa khẩu không cấp lại tờ khai mới. Nếu người nhập cảnh / xuất cảnh có yêu cầu xác nhận tờ khai, Hải quan cửa khẩu chỉ xác nhận vào văn bản đề nghị của người nhập cảnh / xuất cảnh nội dung hàng hoá, ngoại hối, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở khai báo thực tế trong tờ khai lưu tại cơ quan Hải quan. Việc xác nhận này không có giá trị để được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế. Lệ phí xác nhận thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Trường hợp cơ quan Công an (Vụ, Cục nghiệp vụ thuộc Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố), cơ quan Y tế (cơ quan kiểm dịch y tế biên giới và địa phương), Bộ đội Biên phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng) có nhu cầu được cung cấp thông tin (mượn tờ khai để cập nhật thông tin, sao chụp tờ khai, xác nhận bằng văn bản) về tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh thì gửi văn bản đề nghị cơ quan Hải quan đang lưu giữ tờ khai cung cấp theo thẩm quyền.
CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ IN, PHÁT HÀNH TỜ KHAI NHẬP CẢNH / XUẤT CẢNH
Điều 5: Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) thống nhất quản lý việc in và phát hành tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh.
Điều 6: Tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh được phát miễn phí.
Trên cơ sở những biện pháp phối hợp quản lý tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh đã được các cơ quan hữu quan thống nhất, cơ quan Hải quan có thể cấp trước tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh cho cơ quan Hàng không Việt Nam, đại diện các Hãng hàng không của các nước, cơ quan vận tải, cơ quan du lịch và các cơ quan khác có liên quan để phát tờ khai cho người nhập cảnh, xuất cảnh khai báo trước khi người nhập cảnh đến và người xuất cảnh rời cửa khẩu Việt Nam.
Tại các cửa khẩu, tờ khai được để ở vị trí thuận lợi dễ nhìn, dễ thấy cho khách tự lấy khai báo (vị trí trước khu vực làm thủ tục của cơ quan Hải quan và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, LƯU TRỮ TỜ KHAI NHẬP CẢNH / XUẤT CẢNH
Điều 7: Công tác quản lý Tờ khai:
1. Tổng cục Hải quan (Vụ Kế hoạch- Tài chính) cung cấp tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh theo kế hoạch hàng năm của từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố (có sổ theo dõi, ghi rõ số lượng ).
2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp phát cho Chi cục Hải quan các cửa khẩu trực thuộc (có sổ theo dõi số lượng cho từng cửa khẩu trong từng thời gian) và hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng và bảo quản tờ khai.
3. Chi cục Hải quan cửa khẩu phát tờ khai cho người nhập cảnh / xuất cảnh hàng ngày hoặc cấp cho các cơ quan Hàng không, Du lịch, Vận tải...(có sổ theo dõi số lượng) đồng thời hướng dẫn các đơn vị này quản lý chặt chẽ, tránh lãng phí, thất thoát tờ khai.
Điều 8: Công tác lưu trữ Tờ khai :
1. Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu được cung cấp thông tin hoặc cho phép sao chụp tờ khai lưu. Nghiêm cấm cán bộ, nhân viên Hải quan tự ý cung cấp, sao chụp, thay đổi, sửa chữa tờ khai lưu và các chứng từ, hồ sơ liên quan lưu kèm tờ khai.
2. Chi cục Hải quan cửa khẩu tổ chức lưu trữ tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh theo từng chuyến phương tiện vận tải chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh hoặc theo từng ngày. Mỗi chuyến hoặc mỗi ngày, toàn bộ tờ khai và các giấy tờ có liên quan kèm theo được cho vào các túi đựng hồ sơ riêng và bàn giao từ bộ phận làm thủ tục xuất nhập với bộ phận lưu trữ của Chi cục Hải quan cửa khẩu. Bộ phận lưu trữ hồ sơ sắp xếp tờ khai theo số thứ tự, đánh số, ghi rõ ngày, tháng, năm và tổ chức lưu trữ đúng quy định.
3. Túi hồ sơ dùng để đựng tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh và các giấy tờ liên quan được Tổng cục Hải quan thống nhất in và phát hành theo mẫu kèm theo Quyết định này.
4. Tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh được lưu giữ trong thời hạn 5 năm, quá thời hạn này thì tổ chức huỷ. Thủ tục hủy tờ khai thực hiện theo quy định hiện hành.
CHƯƠNG V
XỬ LÝ VI PHẠM
Mọi hành vi vi phạm các quy định tại quy định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Trương Chí Trung
TÚI HỒ SƠ ĐỰNG TỜ KHAI NHẬP CẢNH /
XUẤT CẢNH VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2006/QĐ-BTC
ngày 8 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(mặt trước)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN TỈNH/THÀNH PHỐ:
Chi cục Hải quan cửa khẩu:
Ngày....... tháng.........năm......
Số hiệu chuyến bay/số hiệu phương tiện vận tải:
Tổng số tờ khai:
Tổng số giấy tờ khác có liên quan:
Họ tên người phúc tập tờ khai:
Họ tên người lưu trữ xác nhận:
Cán bộ phụ trách xác nhận:
(mặt sau)
| Số TT | Ngày/tháng/năm | Tên cơ quan (người) mượn hồ sơ | Lý do mượn | Ngày trả hồ sơ | Ký nhận mượn |
|
|
|
|
|
|
|
Bài đăng phổ biến
-
Phó tổng Thanh tra Chính phủ Mai Quốc Bình chủ trì buổi họp báo - Ảnh: T. Nguyên. Từ tháng 6 tới, Thanh tra Chính phủ sẽ tiến hành thanh tr...
-
TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TP HÀ NỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- ...
-
Ảnh minh hoạ. Thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), từ đầu năm 2009 đến nay, ngành Thuế ...
-
Tổng giám đốc Prudential, ông Tidjane Thiam (trái) và tổng giám đốc AIG Robert Benmosche (góc trên, phải) - Ảnh: Reuters. ...
-
Ngày 12/02/2010, Thứ trưởng Bộ Tài chính ông Trần Xuân Hà đã thay mặt Bộ trưởng Bộ Tài chính, trao quyết định bổ nhiệm PGS.TS Đặng Thái Hùn...
-
Một nhà hoạch định chính sách hàng đầu của FED cho biết, một sự sửa đổi trong hệ thống tài chính cần được thực hiện trên phạm vi toàn cầu nh...
-
Ngày 24/2, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cam kết sẽ giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức thấp kỷ lục từ 0% đến 0,25% ít nhất trong vòng vài thán...
-
Văn bản hết hiệu lực Văn bản thay thế - Công văn 16181/BTC-TCT của Bộ Tài chính ngày 31/12/2008 về việc chính sách thuế thu nhậ...
-
Quốc hội đã thông qua nhiều dự án luật có hiệu lực thi hành trong năm 2010 Giới thiệu một số chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành trong nă...
-
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ------ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------...