Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2009

Hạch toán phải thu khác (TK 138) theo QD 15/BTC

TÀI KHOẢN 138

PHẢI THU KHÁC

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các Tài khoản phải thu (TK 131, 133, 136) và tình hình các khoản nợ phải thu này.

Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:

1. Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;

2. Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do , tập thể (trong và ngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền ,… đã được xử lý bắt bồi thường;

3. Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền có tính chất tạm thời không lấy lãi;

4. Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi , chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

5. Các khoản đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu về phí , phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác,…

6. Các khoản phải thu phát sinh khi hóa nhà nước, như: Chi phí hoá, trợ cấp cho thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại trong hoá,…

7. Tiền lãi, cổ tức, phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

8. Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 138 – PHẢI THU KHÁC

Bên Nợ:

- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;

- Phải thu của , tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;

- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi hóa nhà nước;

- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản nợ phải thu khác.

Bên Có:

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

- Kết chuyển các khoản phải thu về hóa nhà nước;

- Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.

Số dư bên Nợ:

Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (Trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).

Tài khoản 138 – Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.

Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể.

Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của phải chờ xử lý.

Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 1381.

- Tài khoản 1385- Phải thu về hóa: Phản ánh số phải thu về hóa mà đã chi ra, như: Chi phí hoá, trợ cấp cho thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại trong hoá,…

- Tài khoản 1388 – Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khoản cổ tức, , tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;…

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình trên sổ chi tiết TSCĐ.

2. TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoặc hoạt động phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, )

Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, ).

3. Trường hợp tồn quỹ, vật tư, hàng hóa ,… phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 111 –

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 155 – Thành phẩm

Có TK 156 – Hàng hóa.

4. Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người (Số bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác) (Phần bắt bồi thường)

Nợ TK 632 – Giá hàng bán (Giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)

Nợ các TK liên quan (theo quyết định xử lý)

Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).

5. Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác) (Số phải bồi thường)

Nợ TK 334 – Phải trả người (Số bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 632 – Giá hàng bán (Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 155 – Thành phẩm

Có TK 156 – Hàng hóa

Có TK 111 – .

6. Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền tạm thời và các khoản phải thu khác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 111 –

Có TK 112 – Tiền gửi

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

7. Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho bên uỷ thác xuất khẩu các khoản phí , phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Tổng giá )

Có các TK 111, 112,…

8. Định kỳ khi xác định tiền lãi phải thu và số cổ tức, được chia, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…. (Số đã thu được tiền)

Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)

Có TK 515- hoạt động tài chính.

9. Khi được đơn vị uỷ thác xuất khẩu bù trừ với các khoản đã chi hộ, đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

10. Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:

Nợ TK 111 –

Nợ TK 112 – Tiền gửi

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

11. Đối với DNNN, khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi, ghi:

Nợ TK 111 – (Số bồi thường của , tập thể có liên quan)

Nợ TK 334 – Phải trả người (Số bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý (Nếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác).

Đồng thời ghi đơn vào Bên Nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý – Tài khoản ngoài .

12. Khi các hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khác (đang được phản ánh trên ) cho mua bán nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…. (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)

Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)

Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo chính sách tài chính hiện hành)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

13. Khi phát sinh chi phí hóa nhà nước, ghi:

Nợ TK 1385 – Phải thu về hóa (Chi tiết chi phí hóa)

Có các TK 111, 112, 152, 331,…

14. Khi trợ cấp cho người thôi việc, mất việc do chuyển nhà nước thành , ghi:

Nợ TK 1385 – Phải thu về hóa

Có các TK 111, 112,…

15. Khi chi trả các khoản về hỗ trợ đào tạo lại người trong nhà nước hoá để bố trí việc làm mới trong , ghi:

Nợ TK 1385 – Phải thu về hóa

Có các TK 111, 112, 331,…

16. Khi kết thúc quá trình hóa, phải và thực hiện quyết toán các khoản chi về hóa với cơ quan quyết định hóa. Tổng số chi phí hóa, chi trợ cấp cho thôi việc, mất việc, chi hỗ trợ đào tạo lại ,… được trừ (-) vào số tiền thu bán thuộc Nhà nước thu được từ hoá nhà nước, ghi:

Nợ TK 3385- Phải trả về hóa (Chi tiết phần tiền thu bán thuộc Nhà nước)

Có TK 1385 – Phải thu về hóa.

17. Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, , chi đầu tư XDCB, chi phí SXKD nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có các TK 161, 241, 641, 642,…

Thông tư số 169/2009/TT-BTC

Bộ Tài chính vừa ban hành thông tư số 169/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quyết toán bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu năm 2008.

Đối tượng được áp dung bù lỗ: Những doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu theo chỉ tiêu được Bộ Công Thương giao năm 2008, tiêu thụ các mặt hàng dầu nhập khẩu (diesel, dầu hoả, mazut) với giá nhà nước quy định mà kết quả hoạt động kinh doanh của các mặt hàng dầu bị lỗ.

Thời gian áp dụng chính sách bù lỗ: Lỗ kinh doanh tiêu thụ các mặt hàng dầu do doanh nghiệp nhập khẩu phát sinh từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12/2008, thực hiện bù trừ lãi lỗ giữa các mặt hàng dầu và giữa các thời điểm kinh doanh trong năm (kể cả lãi tạm nhập tái xuất), không bao gồm việc tiêu thụ các mặt hàng dầu sản xuất, chế biến trong nước.

Mức bù lỗ các mặt hàng dầu nhập khẩu xuất bán trong năm 2008 tại từng doanh nghiệp được xác định là: Mức bù lỗ = (trị giá vốn các mặt hàng dầu xuất bán trong kỳ + chi phí kinh doanh các mặt hàng dầu xuất bán trong kỳ) – doanh thu các mặt hàng dầu xuất bán trong kỳ.

Trường hợp xuất bán qua tổng đại lý hoặc đại lý, thông tư điều chỉnh mức hoa hồng áp dụng như sau: Giai đoạn 1: Từ 1/1/2008 đến 21/7/2008 (đối với ma zút và dầu hoả); từ 1/1/2008 đến 16/9/2008 (đối với diezel) thực hiện theo Quyết định số 0676/2004/QĐ-BTM ngày 31/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về mức thù lao đại lý bán xăng dầu. Giai đoạn 2: từ sau giai đoạn 1 đến hết 31/12/2008 thực hiện như mức áp dụng đối với giai đoạn 1.

Mức tạm ứng cấp bù các mặt hàng nhập khẩu bằng 95% lỗ phát sinh năm 2008 do tiêu thụ các mặt hàng dầu nhập khẩu.

Căn cứ báo cáo quyết toán bù lỗ các mặt hàng dầu năm 2008 đã được Kiểm toán Nhà nước thẩm tra, Bộ Tài chính xác định chính thức số tiền bù lỗ theo quy định tại thông tư này trên cơ sở tiết giảm 5% chi phí quản lý doanh nghiệp tính trên doanh thu phân bổ cho các mặt hàng dầu của năm 2008 so với năm 2007 và thực hiện cấp tiếp số tiền bù lỗ còn thiếu.

Trường hợp số tiền đã tạm ứng lớn hơn số tiền quyết toán bù lỗ, ngay sau khi quyết toán với Bộ Tài chính, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời ngân sách nhà nước, doanh nghiệp phải chịu lãi phạt bằng 150% lãi suất cơ bản của ngân hàng cho số tiền chậm trả ngân sách nhà nước.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Thông tư này thay thế Thông tư số 26/2009/TT-BTC ngày 06/02/2009 hướng dẫn thực hiện quyết toán bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu năm 2008. Các văn bản hướng dẫn bù lỗ kinh doanh các mặt hàng dầu trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

KT-BTC

Thứ Tư, 26 tháng 8, 2009

Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính

Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội


Công văn số 38/TCT-VP ngày 12/6/2009

Công văn số 38/TCT-VP ngày 12/6/2009 của Tổng cục Thuế về việc tiếp tục giãn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong tháng 6/2009


Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009


Theo đó, Quốc hội nhất trí miễn toàn bộ số thuế thu nhập cá nhân từ tháng 1/2009 đến hết tháng 6/2009 đã giãn cho các đối tượng; đồng thời tiếp tục miễn số thuế thu nhập cá nhân từ 1/7/2009 đến hết năm 2009 đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.

Công văn 9292/BTC-TCT ngày 30/6/2009 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân


Căn cứ vào tình hình thực tế của số đối tượng được thoái trả tiền thuế TNCN đã nộp thừa tính đến hết năm 2008 và theo kiến nghị của Cục Thuế và Doanh nghiệp, để việc hoàn thuế được thuận lợi cho cả cá nhân người lao động và cơ quan chi trả thu nhập, Bộ Tài chính đồng ý việc thực hiện hoàn trả số tiền thuế thu nhập đã nộp thừa cho từng cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập, sau đó cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm hoàn trả lại số thuế nộp thừa cho từng cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập phải có công văn gửi cơ quan thuế đề nghị được làm thủ tục hoàn thuế cho số cá nhân có số thuế được hoàn của đơn vị và phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về số tiền thuế được hoàn trả.

Tính thuế TNCN từ 01/01/2009 bằng Excel

Tôi xin giới thiệu với các bạn cách tính thuế TNCN từ 01/01/2009 bằng Excel do Công ty Kiểm toán DTK cung cấp để các bạn có thể làm tài liệu tham khảo khi tính thuế TNCN theo Luật, các Thông tư và Quyết định mới.
Vào đây để Download về.

Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính

Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Ngày 27/03/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 62/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Thông tư này có nhiều điểm mới về giảm trừ gia cảnh; đầu tư vốn; cổ phiếu (CP) thưởng; cho thuê nhà, tài sản; các loại thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế…

Cụ thể, bổ sung thêm đối tượng được miễn trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là mẹ kế và bố dượng. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có mẹ kế, bố dượng ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng thì được tính giảm trừ người phụ thuộc.

Người trong độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: Bị tàn tật không có khả năng lao động; Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.

Người ngoài độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.

Đối với người phụ thuộc là ông bà nội; ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột và các cá nhân khác còn phải thoả mãn thêm điều kiện là người không nơi nương tựa mà người đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.

Tại Thông tư cũng hướng dẫn chi tiết về việc giảm thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh. Trường hợp trong năm khoán thuế, cá nhân kinh doanh có nghỉ liên tục từ trọn 01 tháng (từ ngày mùng 1 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên thì được giảm 1/3 số thuế phải nộp quý; tương tự nếu nghỉ liên tục trọn 2 tháng trở lên thì được giảm 2/3 số thuế phải nộp quý, nếu nghỉ trọn quý thì được giảm tất cả số thuế phải nộp quý.

Đối với cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc nhận cổ phiếu thưởng chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận cổ phiếu, khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ đầu tư vốn. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng cổ phiếu thấp hơn mệnh giá thì không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán...

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh từ ngày 01/01/2009.



Tải nội dung Thông tư về

Hiệu lực văn bản, văn bản thay thế

Văn bản hết hiệu lực


Văn bản thay thế

- Công văn 16181/BTC-TCT của Bộ Tài chính ngày 31/12/2008 về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân (Hết hiệu lực từ ngày 26/09/2009).


- Thông tư 161/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 12/08/2009 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản.

- Công văn 762/BTC-TCT của Bộ Tài chính ngày 16/01/2009 về việc hướng dẫn một số nội dung về thuế thu nhập cá nhân (Hết hiệu lực từ ngày 26/09/2009).


Như trên


Văn bản hết hiệu lực một phần


Văn bản thay thế

- Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/09/2008 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (Hết hiệu lực một phần từ ngày 27/09/2009).


- Thông tư 164/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 13/08/2009 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng trong các trò chơi

THÔNG TƯ SỐ 161/2009/TT-BTC NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN

Tải Thông tư về : Kiểu File: pdf 161_2009_TT-BTC_09208449.pdf

Người nộp thuế thu nhập là người được thụ hưởng bất động sản từ giao dịch;

Tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, khi chia lợi nhuậnhoặc chuyển nhượng lại vốn thì cá nhân góp vốn sẽ phải nộp thuế TNCN đối với lợi nhuận hoặc thu nhập có được từ vốn góp.

Các khoản thu nhập từ nhận tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất hoặc do tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất được miễn thuế hoặc tạm thời chưa thu. Người chuyển nhượng BĐS nếu có duy nhất một nhà ở, QSDĐ ở thì khi chuyển nhượng phải khia và đề nghị được miễn thuế TNCN và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai này.

Tmtvietnam

* * * * * *

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 657/VPCP-KTTH ngày 3/2/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, công văn số 3199/VPCP-KTTH ngày 19/5/2009 của Văn phòng Chính phủ về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản và công văn số 3945/VPCP-KTTH ngày 11/6/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Bộ Tài chính hướng dẫn thêm việc xử lý thuế đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản như sau:

Điều 1. Xác định đối tượng nộp thuế:

Việc xác định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là cá nhân chuyển nhượng. Trường hợp trong hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận người nhận chuyển nhượng thực hiện các nghĩa vụ thuế thay thì người nhận chuyển nhượng thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho đối tượng nộp thuế.

2. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản: là cá nhân được nhận thừa kế, quà tặng.

3. Trường hợp bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng thuộc sở hữu của nhiều người thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản đó.

Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng, đối tượng nộp thuế là từng cá nhân được nhận thừa kế, quà tặng ghi trong văn bản thừa kế, gửi quà tặng.

Đối tượng nộp thuế đối với chuyển nhượng bất động sản được xác định cụ thể theo tên cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Trường hợp bất động sản thuộc sở hữu chung của một nhóm người hay một hộ gia đình nhưng do một người đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà thì đối tượng nộp thuế là cá nhân đại diện đứng tên và từng cá nhân có văn bản thỏa thuận cho người đại diện đứng tên (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc chứng nhận của công chứng), hoặc những người có tên ghi trong danh sách kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà mà người đại diện đứng tên theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp không có văn bản thỏa thuận hoặc không có danh sách những người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà do một cá nhân đại diện thì cá nhân đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà là đối tượng nộp thuế.

Thu nhập làm căn cứ tính thuế đối với từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản được xác định căn cứ theo văn bản thừa kế, cho, tặng; theo thỏa thuận tại thời điểm hình thành bất động sản giữa các cá nhân đồng sở hữu theo quy định của pháp luật, nếu không có một trong các căn cứ trên thì chia bình quân cho từng cá nhân đồng sở hữu.

4. Trường hợp bất động sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà nhưng đã được chuyển nhượng và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì căn cứ vào các loại giấy tờ hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận để xác định đối tượng nộp thuế.

Điều 2. Các trường hợp được miễn thuế và tạm thời chưa thu thuế:

Ngoài các đối tượng được miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản theo hướng dẫn tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính, các trường hợp sau đây được miễn thuế hoặc tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

1. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Việc xác định giá trị bất động sản góp vốn vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cá nhân góp vốn bằng bất động sản phải gửi kèm theo tờ khai thuế các giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng bất động sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

Cá nhân góp vốn bằng bất động sản vào doanh nghiệp, nếu được chia lợi nhuận phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn; nếu chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác thì nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, đồng thời phải truy nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn vào doanh nghiệp.

2. Thu nhập từ nhận tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam, được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm 2, Mục III, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân chuyển nhượng tự khai và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Mọi trường hợp phát hiện khai không đúng đều là hành vi gian lận thuế, cá nhân chuyển nhượng nếu vi phạm sẽ bị truy thu thuế và bị phạt về hành vi gian lận thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế đối với một số trường hợp chuyển nhượng bất động sản như sau:

1. Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp, bảo lãnh vay vốn hoặc thanh toán tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì ngân hàng, tổ chức tín dụng làm thủ tục phát mại, bán bất động sản đó đồng thời thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thực hiện thanh quyết toán các khoản nợ của cá nhân.

Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn hoặc thanh toán với tổ chức cá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) bất động sản đó để thanh toán nợ thì cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng thay phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản nợ.

Cá nhân đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được miễn thuế thu nhập cá nhân khi ngân hàng phát mại tài sản là nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

2. Trường hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án của Tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải kê khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho bên chuyển nhượng. Riêng đối với bất động sản của cá nhân bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tịch thu, bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì không phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân.

3. Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau giữa các cá nhân (ngoài các trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân) thì từng cá nhân chuyển đổi đất phải kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân.

4. Trường hợp cá nhân góp vốn với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà để hưởng quyền mua căn hộ, mua nền nhà nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng lại chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác phần vốn và quyền mua nền, căn hộ thì thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

5. Trường hợp khai thay hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thì tổ chức, cá nhân khai thay phải ghi việc khai thay vào cuối tờ khai, cụ thể phần trước cụm từ “Cá nhân có thu nhập” ghi thêm hai chữ “Khai thay” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng đối tượng nộp thuế là cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Điều 4. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh trước năm 2009 nhưng chưa thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước:

1. Trường hợp cá nhân có hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 được xử lý như sau:

1.1. Trường hợp cá nhân đã có hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009, nếu số thuế phải nộp tính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp tính theo Luật Thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân chuyển nhượng được nộp thuế theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp, số thuế phải nộp tính theo Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất cao hơn tính theo Luật Thuế thu nhập cá nhân thì được nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước trước khi Thông tư này có hiệu lực, mà số thuế đã nộp cao hơn so với số thuế phải nộp, thì được cơ quan thuế xử lý thoái trả tiền thuế theo quy định.

Các trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01/2009 áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân.

1.2. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà chung cư, đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 thì không thu thuế thu nhập cá nhân đối với phần giá trị nhà; đối với phần giá trị đất (nếu có) thì thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế chuyển quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại điểm 1.1 nêu trên.

2. Trường hợp cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được ghi nợ nghĩa vụ thuế thì áp dụng theo chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Các trường hợp đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai (phần quy định các loại giấy tờ hợp lệ và coi như là hợp lệ về quyền sử dụng đất) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng chưa thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 sẽ nộp thuế như sau:

3.1. Nếu cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 và đã ghi nợ thuế chuyển quyền sử dụng đất thì cá nhân thực hiện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

3.2. Nếu nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 nhưng cơ quan thuế chưa tính và thông báo số thuế thì thực hiện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1 nêu trên.

Điều 5. Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân:

Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Riêng trường hợp giá đất theo hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn mức giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thuế; nếu giá đất theo hợp đồng cao hơn mức giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá ghi trên hợp đồng.

Đối với các trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thì căn cứ tính thuế lá giá trị của bất động sản tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Đối với quyền sử dụng đất, giá trị được xác định căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; đối với nhà và các công trình xây dựng trên đất, giá trị được xác định căn cứ giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 6. Áp dụng thuế suất:

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản được áp dụng theo một trong hai thuế suất sau đây:

1. Áp dụng thuế suất là 25% tính trên thu nhập chịu thuế.

2. Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.

Việc áp dụng thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ làm căn cứ xác định được giá chuyển nhượng, giá vốn và các chi phí có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng; trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.

Trường hợp giá chuyển nhượng đất thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế cũng áp dụng thuế suất 2% tính trên giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

3. Về việc lựa chọn áp dụng thuế suất khi kê khai nộp thuế: cơ quan thuế phối hợp với cơ quan quản lý nhà, đất niêm yết công khai các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế, cách xác định thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế và Thông tư hướng dẫn này, đồng thời hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế biết để thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất là 25% trên thu nhập chịu thuế hoặc 2% trên giá chuyển nhượng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn tại công văn số 16181/BTC-TCT ngày 31/12/2008, công văn số 762/BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

2. Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC (nêu trên).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Thuế mới đối với trúng thưởng, nhần quà bằng BĐS, tiền thưởng và nhà cho người có thu nhập thấp,

Trúng thưởng trên 10 triệu đồng phải nộp thuế thu nhập - Quy định này được Bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư số 164/2009/TT-BTC ban hành ngày 13/8/2009 về thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng trong các trò chơi tại điểm vui chơi giải trí có thưởng. Theo đó, thu nhập tính thuế là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng của thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi. Một cuộc chơi được xác định như sau: đối với hình thức chơi bằng đồng tiền quy ước, cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi vào điểm vui chơi giải trí có thưởng và kết thúc khi người chơi ra khỏi đó; đối với hình thức chơi với máy chơi tự động bằng tiền mặt thì cuộc chơi được bắt đầu khi người chơi nạp tiền vào máy chơi và kết thúc khi người chơi rút tiền khỏi máy chơi; đối với trúng thưởng từ giải thưởng tích lũy, các giải thưởng định kỳ cho khách chơi may mắn và các hình thức tương tự khác, mỗi lẫn trúng thưởng được coi là một cuộc chơi riêng biệt.
Thông tư quy định, người trúng thưởng trong các trò chơi tại điểm vui chơi giải trí có thưởng không phải đăng ký thuế. Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân sẽ do đơn vị chi trả thực hiện đồng thời với việc chi trả thu nhập cho người trúng thưởng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng là 10%. Thu nhập từ trúng thưởng trong một cuộc chơi là chênh lệch giữa số tiền mặt người chơi nhận lại trừ đi số tiền mặt đã chi ra trong một cuộc chơi. Riêng đối với hình thức trúng thưởng từ giải thưởng tích lũy, các giải thưởng định kỳ cho khách chơi may mắn và các hình thức tương tự khác thì thu nhập từ trúng thưởng là toàn bộ giá trị giải thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào khác.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung hướng dẫn liên quan đến xác định thu nhập tính thuế đối với người trúng thưởng trong điểm vui chơi giải trí có thưởng hướng dẫn tại điểm 6.1, khoản 6, mục II, phần B Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.

Người nhận quà là bất động sản phải nộp thuế TNCN - Ngày 12/8/2009, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 161/2009/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản. Đối tượng nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là cá nhân chuyển nhượng; trường hợp trong hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận người nhận chuyển nhượng thực hiện các nghĩa vụ thuế thay thì người nhận chuyển nhượng thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho người chuyển nhượng. Đối tượng nộp thuế TNCN đối với nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản là cá nhân được nhận thừa kế, quà tặng. Trường hợp bất động sản chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng thuộc sở hữu của nhiều người thì đối tượng nộp thuế TNCN là từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản đó. Nếu bất động sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đã được chuyển nhượng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì căn cứ vào các loại giấy tờ hợp pháp khác để xác định đối tượng nộp thuế.
Thông tư cũng quy định, cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn hoặc thanh toán với tổ chức cá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần bất động sản đó để thanh toán nợ thì cá nhân đó phải kê khai, nộp thuế TNCN hoặc tổ chức, cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng thay phải kê khai, nộp thuế TNCN thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản nợ. Cá nhân đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được miễn thuế TNCN khi ngân hàng phát mại tài sản là nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế TNCN.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn tại công văn số 16181/BTC-TCT ngày 31/12/2008, công văn số 762/BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Chỉ miễn thuế thu nhập cho một nửa tiền thưởng năm 2009 - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009. Theo Thông tư này, đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán), từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại; từ 01/01/2010, các đối tượng nói trên nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 30/6/2009 bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công, từ nhận thừa kế, từ nhận quà tặng; từ ngày 01/7/2009, các đối tượng này nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Cũng theo hướng dẫn tại Thông tư này, thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được giãn 6 tháng đầu năm 2009 và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có nguồn gốc phát sinh trong thời gian được miễn thuế. Cụ thể, thu nhập từ tiền lương, tiền công làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà đơn vị sử dụng lao động phải thanh toán cho cá nhân trong 6 tháng đầu năm 2009, không phân biệt thời điểm chi trả; thời hạn chi trả tiền lương, tiền công của 6 tháng đầu năm được xác định là thu nhập miễn thuế chậm nhất không quá ngày 31/12/2009. Đối với các khoản tiền thưởng cho cả năm 2009 (như tiền thưởng năm, tiền thưởng tháng lương thứ 13…) thì thu nhập làm căn cứ xác định số thuế được miễn là 50% số tiền thưởng này; thời hạn chi trả các khoản tiền thưởng cho cả năm 2009 được xác định là thu nhập miễn thuế chậm nhất không quá ngày 31/3/2010.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Được vay 80% tiền mua nhà ở thu nhập thấp - Ngày 14/8/2009, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 18/2009/TT-NHNN quy định chi tiết việc cho vay của các ngân hàng thương mại đối với các đối tượng mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Đối tượng áp dụng Thông tư này gồm cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị vay vốn tại các ngân hàng thương mại để mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. Một trong những điều kiện để các đối tượng trên được vay vốn là phải có vốn tự có tối thiểu là 30% giá trị nhà ở thu nhập thấp theo thỏa thuận với chủ đầu tư dự án nếu vay vốn mua nhà ở thu nhập thấp trả một lần, 20% giá trị nhà ở thu nhập thấp theo thỏa thuận với chủ đầu tư dự án nếu vay vốn mua nhà ở thu nhập thấp trả góp hoặc thuê mua nhà ở thu nhập thấp.
Thông tư quy định, nếu khách hàng vay vốn để trả một lần, mức cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 70% giá trị nhà ở thu nhập thấp theo thỏa thuận với chủ đầu tư dự án; thời hạn cho vay cũng do hai bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 5 năm, nếu khách hàng thu xếp tài chính để trả trước hạn cho ngân hàng thì ngân hàng không được thu phí trả nợ trước hạn của khách hàng. Trường hợp cho vay mua nhà ở thu nhập thấp trả góp, cho vay thuê mua nhà ở thu nhập thấp, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận hạn mức cho vay nhưng tối đa không quá 80% giá trị nhà ở thu nhập thấp trả góp hoặc thuê mua theo thỏa thuận với chủ đầu tư dự án; ngân hàng chỉ được tính lãi đối với dư nợ thực tế phát sinh của khách hàng, không được thu phí cấp hạn mức tín dụng đối với khách hàng; ngân hàng và khách hàng thống nhất thời hạn, kế hoạch và mức trả nợ từng kỳ hạn của khách hàng với thời hạn trả nợ tối thiểu là 10 năm. Căn cứ vào tình hình thực tế của khách hàng vay, ngân hàng có thể lựa chọn các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp; trong trường hợp khách hàng vay đã trả hết tiền cho chủ đầu tư và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì sau 10 năm kể từ ngày khách hàng vay ký hợp đồng với chủ đầu tư, các ngân hàng được phép yêu cầu khách hàng bổ sung căn nhà được mua, thuê mua bằng khoản vay ngân hàng để làm tài sản thế chấp.
Lãi suất cho vay đối với các đối tượng mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện cơ chế tín dụng thương mại theo quy định của pháp luật. Số tiền hỗ trợ lãi suất đối với người vay mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp của Nhà nước được chuyển cho ngân hàng để khấu trừ trực tiếp cho khách hàng trong các kỳ tính và thu lãi.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Thứ Hai, 24 tháng 8, 2009

Chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế 25%


vừa về thuế () đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản. Theo đó, mức áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng là 25% tính trên thu nhập chịu thuế.
Theo Thông tư số 161/2009/TT-BTC do Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn ký ban hành ngày 12/8, ngoài mức thuế 25%, trường hợp chuyển nhượng bất động sản không xác định được giá và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng 2% tính trên giá chuyển nhượng.

Việc áp dụng 25% trên thu nhập chịu thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ làm căn cứ xác định được giá chuyển nhượng, giá và các chi phí có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng; trường hợp không xác định được giá và các chi phí liên quan thì áp dụng 2% tính trên giá chuyển nhượng.

Trường hợp giá chuyển nhượng đất thấp hơn giá đất do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế cũng áp dụng 2% tính trên giá đất do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Thông tư quy định: Thu nhập làm căn cứ tính thuế đối với từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản được xác định dựa theo thừa kế, cho, tặng; theo thoả thuận tại thời điểm hình thành bất động sản giữa các cá nhân đồng sở hữu theo quy định của pháp luật; nếu không có một trong các căn cứ trên thì chia bình quân cho từng cá nhân đồng sở hữu.

Trường hợp bất động sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đã được chuyển nhượng và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì căn cứ vào các loại giấy tờ hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận để xác định đối tượng nộp thuế.

Ngoài ra, thông tư cũng chia ra 3 nhóm đối tượng được miễn thuế và tạm thời chưa thu thuế. Cụ thể: Tạm thời chưa thu thuế đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi góp bằng bất động sản để thành lập hoặc tăng kinh doanh của theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ nhận tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất; Đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại .

Trong trường hợp cá nhân đã có hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 1/1/2009, nếu số thuế phải nộp tính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp tính theo Luật Thuế thì cá nhân chuyển nhượng được nộp thuế theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Trường hợp số thuế phải nộp tính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất cao hơn tính theo Luật Thuế thì được nộp thuế theo quy định của Luật Thuế . Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền thuế vào Nhà nước trước khi thông tư này có , mà số thuế đã nộp cao hơn so với số thuế phải nộp, thì được cơ quan thuế xử lý thoái trả tiền thuế theo quy định.

Các trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01/2009 áp dụng theo Luật Thuế … Thông tư này có thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư số 18/2009/TT-NHNN – Vay tối đa 80% mua nhà thu nhập thấp

Thống đốc Nhà nước đã ban hành Thông tư số 18/2009/TT-NHNN chi tiết việc cho vay của các đối với các đối tượng mua, thuê mua nhà ở thấp tại khu vực đô thị.

Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hưởng lương từ Nhà nước và người thấp tại khu vực đô thị đáp ứng đủ các điều kiện: Có năng lực dân sự và năng lực hành vi dân sự, đủ điều kiện được mua, thuê mua nhà ở thấp theo 67 của Chính phủ;

tự có tối thiểu là 30% trị giá căn nhà nếu trả 1 lần, và 20% giá trị căn nhà nếu trả góp; Có khả năng , phương án trả nợ phù hợp với thời gian cam kết trả nợ . Người mua nhà trả 1 lần sẽ được cho vay không vượt quá 70% giá trị căn nhà. Mức này là 80% đối với người trả góp hoặc thuê mua nhà thấp. Thời hạn cho vay tối thiểu là 5 năm trong trường hợp trả 1 lần và 10 năm đối với mua trả góp.

Thông tư số 164/2009/TT – BTC – Trúng thưởng từ trò chơi từ 10 triệu trở lên sẽ bị đánh thuế TNCN

Theo Thông tư số 164/2009/TT – BTC thì: “ tính thuế là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng của từ trúng thưởng trong một cuộc chơi.”

Công thức tính từ trúng thưởng như sau:

từ trúng thưởng

=

Số

người chơi nhận lại

trong một cuộc chơi

-

Số

người chơi đã chi ra

trong một cuộc chơi.

Nếu từ trúng thưởng là ngoại tệ thì phải thực hiện quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm phát sinh .

đối với từ trúng thưởng là 10%. Người trúng thưởng không phải đăng ký thuế, chỉ cần nộp thuế ngay khi lĩnh thưởng tại các điểm chơi. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu thì đơn vị chi trả cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nộp thuế theo .

Thông tư này cũng rõ sẽ đánh thuế theo cuộc chơi thay vì theo từng lần trúng thưởng nhằm thu thuế hiệu quả hơn và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người chơi. Thông tư có hiệu lực từ 27/9/2009

Thứ Sáu, 21 tháng 8, 2009

Thông tư số 160/2009/TT-BTC, hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế thu nhập cá nhân

Ngày 12/8/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 160/2009/TT-BTC, hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội.
Theo đó, đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại. Từ ngày 01/01/2010, các đối tượng này nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định;
Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 30/6/2009 bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công; từ nhận thừa kế; từ nhận quà tặng. Từ ngày 01/7/2009, các đối tượng này nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Cũng theo hướng dẫn tại Thông tư 160/2009/TT-BTC thì thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn cho các đối tượng trên là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được giãn 6 tháng đầu năm 2009 và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có nguồn gốc phát sinh trong thời gian được miễn thuế. Cụ thể đối với từng loại thu nhập như sau:
Đối với thu nhập từ kinh doanh:
Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, hạch toán được doanh thu, chi phí, nộp thuế theo kê khai: thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập chịu thuế tương ứng với doanh thu, chi phí phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2009.
Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh, không hạch toán được chi phí, nộp thuế theo kê khai: thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là mức thu nhập ấn định căn cứ doanh thu phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2009 và tỷ lệ thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ấn định.
Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định thì số thuế được miễn là số thuế khoán phải nộp của 6 tháng đầu năm 2009 đã được cơ quan thuế thông báo.
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà đơn vị sử dụng lao động phải thanh toán cho cá nhân trong 6 tháng đầu năm 2009 không phân biệt thời điểm chi trả.
Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập nhận được từ hoạt động đầu tư vốn của năm 2009.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán): Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế được miễn là số tiền cá nhân nhận được từ các giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo hướng dẫn tại khoản 2, Mục II, Phần B của Thông tư số 84/2008/BTC-TCT ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính phù hợp với thời gian được miễn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư này.
Đối với thu nhập từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại: Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế được miễn là số tiền thanh toán theo hợp đồng phù hợp với thời gian được miễn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư này.
Trường hợp cá nhân nhận trước thu nhập của nhiều năm thì chỉ phần thu nhập tương ứng của năm 2009 được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, từ nhận quà tặng: Thời điểm xác định thu nhập được miễn thuế là thời điểm cá nhân nhận thừa kế, nhận quà tặng nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phù hợp với thời gian được miễn thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư này.
Các khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư này nếu được chi trả sau năm 2009 thì thời hạn chi trả thu nhập được áp dụng miễn thuế chậm nhất không quá ngày 30/6/2010. Nếu chi trả sau thời hạn nêu trên sẽ không được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trường hợp trước ngày ban hành Thông tư này, đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế đã xử lý khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì được điều chỉnh lại như sau: Đối với tổ chức chi trả thu nhập đã khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập được miễn thuế có trách nhiệm trả lại tiền thuế đã khấu trừ cho người có thu nhập; Đối với cá nhân đã kê khai nộp số thuế được miễn vào ngân sách được hoàn lại hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế sau.
Đơn vị chi trả thu nhập khi chi trả các khoản thu nhập được miễn thuế sau thời hạn 30/6/2009 (đối với các khoản thu nhập được miễn thuế 6 tháng đầu năm 2009) hoặc sau ngày 31/12/2009(đối với các khoản thu nhập được miễn thuế cả năm 2009) chịu trách nhiệm về tính chính xác khi xác định thu nhập được miễn thuế, lưu giữ và xuất trình các căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế.
Được biết, cũng trong ngày 12/8/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 161/2009/TT-BTC, hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản; Thông tư số 164/2009/TT-BTC, ngày 13/8/2009, hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng trong các trò chơi tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng./.
Download thông tư 160/2009/TT-BTC “tại đây”.

Thứ Hai, 17 tháng 8, 2009

Tạm miễn thuế thu nhập từ tiền bồi thường, thu hồi đất

Bộ Tài chính vừa có hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản (BĐS), có hiệu lực từ ngày 27-9-2009.
Nếu hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận người nhận chuyển nhượng sẽ nộp thuế, thì thực hiện theo thỏa thuận này. Cách tính thuế TNCN từ BĐS được thực hiện theo hai phương án: áp dụng thuế suất 25%, tính trên thu nhập chịu thuế; trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2%, tính trên giá chuyển nhượng. Tạm thời chưa thu thuế TNCN đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập từ nhận tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất…
(Theo HNM)

Khung giá đất chi tiết Hà Nội 2009

Khung giá đất chi tiết Hà Nội 2009

Thành phố đã công bố khung giá đất chi tiết từng đường phố năm 2009 của Hà Nội mở rộng. Theo đó, các tuyến đường Hàng Đào, Hàng Ngang, Lê Thái Tổ.... có mức giá cao nhất.
> Khung giá đất chi tiết TP HCM 2009

Khung giá đất ở tại các quận nội thành có giá từ 2,5 đến 67,5 triệu đồng mỗi m2. Giá đất tại các thị trấn từ 1,5 triệu đến 16 triệu đồng mỗi m2. Trong khi đó, khu dân cư nông thôn chỉ có giá từ 150.000 đồng đến 2,25 triệu đồng.

Theo đó, giá đất ở trong nội thành cao nhất thuộc về nhiều tuyến đường của quận Hoàn Kiếm như Hàng Đào, Hàng Ngang, Lê Thái Tổ...

Thông tin chi tiết về giá đất của Hà Nội mở rộng năm 2009, click vào đây.

Thứ Tư, 12 tháng 8, 2009

Thông tư 157/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính

Thông tư 157/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

DOWNLOAD (Click vào file để tải về)

Nghị định số 85/2007/NĐ-CP của Chính phủ

Nghị định số 85/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 4 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Xem chi tiết tại đây: tập tin đính kèm

Văn bản Thuế mới có hiệu lực

Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản thay thế

*- Thông tư 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/06/2007 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (Bị sửa đổi từ ngày 20/09/2009).

*- Thông tư 157/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 06/08/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

* - Quyết định 106/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/12/2007 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Bị sửa đổi từ ngày 03/07/2009).


*- Quyết định 1854/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/07/2009 về việc đính chính Thông tư 138/2009/TT-BTC ngày 03/07/2009 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thiết bị điện trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

*- Thông tư 138/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 03/07/2009 về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thiết bị điện trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Bị sửa đổi từ ngày 03/07/2009).

Như trên

Bài đăng phổ biến