I/ IAS 34 và VAS 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ. 1) Đối tượng phải phát hành báo cáo tài chính giữa niên độ
IAS:IAS 34 không qui định cụ thể VAS:VAS 27 áp dụng cho các doanh nghiệp theo qui định của pháp luật phải lập báo cáo quý. Quyết định 15 qui định hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ. 2)Thời điểm yêu cầu phát hành báo cáo tài chính giữa niên độ IAS:IAS 34 không quy định cụ thể. VAS:Theo Quyết định 15, trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ đối với các Tổng công ty và 20 ngày đối với loại hình doanh nghiệp khác. 3)Nội dung của báo cáo tài chính giữa niên độ IAS:Nội dung tối thiểu của một báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo biến động của vốn chủ sở hữu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính có chọn lọc. VAS:Tương tự như IFRS, ngoại trừ báo cáo biến động của vốn chủ sở hữu không được xem như là một báo cáo riêng mà được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính. 4)Ghi nhận và xác định giá trị IAS/VAS:Chính sách kế toán áp dụng thống nhất cho cả báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm. Doanh thu và chi phí được ghi nhận khi phát sinh, không được ghi nhận trước hoặc hoãn lại. 5)Tính trọng yếu IAS/VAS:Tính trọng yếu cần được xác định dựa trên số liệu thực tế của kỳ giữa niên độ, thay vì số dự đoán của cả năm. 6)Trình bày báo cáo tài chính IAS/VAS:Báo cáo tài chính giữa niên độ phải được trình bày so sánh với số liệu báo cáo tài chính giữa niên độ kỳ trước. Nếu có thay đổi chính sách kế toán thì phải trình bày lại các báo cáo tài chính giữa niên độ kỳ trước. II/ IAS 36 - Tổng thất tài sản 1)Mục dích IAS:Đảm bảo cho tài sản được ghi nhận không thấp hơn giá trị có thể thu hồi cũng như qui định cách tính toán giá trị có thể thu hồi. VAS:Không có chuẩn mực kế toán Việt Nam tương đương 2)Giá trị ghi nhận tổn thất tài sản IAS:Theo IAS 36, nếu có bằng chứng về sự giảm giá trị tài sản, doanh nghiệp phải đánh giá và xác định giá trị có thể thu hồi của tài sản. Sự giảm giá trị của một tài sản được trình bày trên báo cáo tài chính là chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá trị có thể thu hồi của tài sản đó. Giá trị thu hồi là giá trị cao hơn giữa giá bán thuần và giá trị của tài sản đó trong sử dụng. Tổn thất tài sản nên được ghi nhận như một khoản giảm trừ giá trị còn lại tài sản và một khoản chi phí được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh. VAS:VN GAAP không đề cập tới vấn đề này, tài sản thông thường chỉ được ghi nhận theo giá gốc. III/ IAS 37 và VAS 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng 1)Các khoản dự phòng IAS/VAS:Một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau: -Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ (trách nhiệm pháp lý hoặc trách nhiệm liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, dẫn tới sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra; và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được ước tính một cách đáng tin cậy. -Giá trị ghi nhận một khoản dự phòng phải là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 2)Nợ tiềm tàng IAS/VAS: Nợ tiềm tàng phát sinh khi: -Sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được. -Không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh toán nghĩ vụ nợ; hoặc -Giá trị nghĩa vụ nợ đó không xác định một cách đáng tin cậy. Doanh nghiệp không được ghi nhận các khoản nợ tiềm tàng mà chỉ cần phải trình bày các khoản nợ tiềm tàng trên báo cáo tài chính. Nếu khả năng giảm sút lợi ích kinh tế là khó xảy ra thì không phải trình bày. 3)Tài sản tiềm tàng IAS/VAS:Tài sản tiềm tàng phát sinh khi có khả năng gia tăng lợi ích kinh tế của doanh nghiệp có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của tài sản này chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hạơc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được. Doanh nghiệp chỉ phải trình bày các tài sản tiềm tàng trên Báo cáo tài chính mà không được ghi nhận. Nếu khoản thu nhập gần như chắc chắn thì tài sản liên quan đến nó không còn là tài sản tiềm tàng nữa và được ghi nhận trên báo cáo tài chính là hoàn toàn hợp lý. IV/ IAS 38 và VAS 04 – Tài sản cố định vô hình 1)Ghi nhận và xác định giá trị IAS: Ghi nhận: Một tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản cố định vô hình phải thoả mãn định nghĩa của tài sản cố định vô hình, và chỉ khi: -Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại và -Nguyên giá của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy. Xác định giá trị: Tài sản cố định vô hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. VAS:Tương tự IFRS, ngoại trừ chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định thêm các điều kiện để ghi nhận tài sản vô hình: -Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm -Thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị (hiện nay là trên 10 triệu VNĐ) 2)Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong trường hợp cụ thể IAS: Tài sản được Nhà nước cấp: Nguyên giá của tài sản cố định vô hình được xác định theo giá trị thị trường hoặc xác định theo giá trị ban đầu cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính. VAS:Chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ cho phép ghi nhận nguyên giá tài sản cố định vô hình do Nhà nước cấp theo giá gốc. 3)Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu IAS: Phương pháp chuẩn (phương pháp giá gốc): Sau ghi nhận ban đầu, tài sản cố định vô hình được theo dõi theo giá trị còn lại xác định bằng nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế và giá trị tổn thất luỹ kế. Phương pháp thay thế (phương pháp đánh giá lại): Sau ghi nhận ban đầu, tài sản cố định vô hình được theo dõi theo giá trị đánh giá lại bằng giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm đánh giá lại trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế và giá trị tổn thất luỹ kế. VAS: - Chuẩn mực kế toán Việt Namchỉ cho phép sử dụng phương pháp giá gốc để xác định giá trị tài sản cố định vô hình và không đề cập đến giá trị tổn thất luỹ kế trong nguyên giá của tài sản cố định vô hình. - Chuẩn mực kế toán Việt Namchỉ cho phép sử dụng phương pháp giá gốc. Phương pháp đánh giá lại không được chấp nhận trừ một số trường hợp đặc biệt. Giá trị tổn thất không được đề cập đến trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam. 4)Chi phí trước hoạt động IAS:Được tính toàn bộ vào chi phí theo IFRS VAS:Chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép ghi nhận chi phí phát sinh nhằm đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo và chi phí đào tạo nhân viên trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập; chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí dịch chuyển địa điểm được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm. 5)Giá trị còn lại có thể thu hồi - tổn thất tài sản IAS:Doanh nghiệp nên ước tính giá trị thu hồi của những tài sản cố định vô hình ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính, ngay cả khi tài sản không có biểu hiện giảm giá trị: -Tài sản cố định vô hình không trong trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng; và -Tài sản cố định vô hình đã khấu hao quá 20 năm tính từ ngày sẵn sàng đưa vào sử dụng VAS:Không được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt Nam. 6)Trình bày trên báo cáo tài chính IAS:Báo cáo tài chính phải trình bày những loại tài sản cố định vô hình sau, phân biệt giữa tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp và tài sản cố định vô hình khác, chi tiết trong đoạn118, 122 và 124. VAS:Tương tự như IFRS, ngoại trừ việc Chuẩn mực kế toán Việt Nam không yêu cầu trình bày phân loại tài sản theo tài sản để bán và tăng/giảm tài sản do đánh giá lại hoặc hư hỏng, mất mát.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét