|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
| cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
QUY TRÌNH KIỂM TOÁNCÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-KTNN ngày ….. tháng ….. năm 2009 của Tổng Kiểm toán Nhà nước)
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàngQuy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng. Quy trình ban hành phù hợp với các quy định của Luật kiểm toán nhà nước, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, chế độ của Nhà nước và thực tiễn hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước trong lĩnh vực kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng. Quy trình kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng quy định những nội dụng cụ thể theo 4 bước: - Chuẩn bị kiểm toán; - Thực hiện kiểm toán; - Lập và gửi báo cáo kiểm toán; - Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. 2. Nhiệm vụ của cá nhân, đơn vị khi thực hiện kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàngKhi thực hiện cuộc kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng, Đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ các quy định tại mục 3 Chương I Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và các quy định tại Quy trình này. 3. Phạm vi áp dụngTuỳ theo đặc điểm của Các tổ chức tài chính – ngân hàng được kiểm toán, có thể áp dụng một hoặc kết hợp các loại hình kiểm toán sau: - Kiểm toán báo cáo tài chính; - Kiểm toán tuân thủ; - Kiểm toán hoạt động. 4. Đối tượng áp dụngQuy trình này áp dụng để kiểm toán đối với các đơn vị là Tổ chức tài chính – ngân hàng do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn, công ty mẹ - con hay tập đoàn kinh tế nhà nước.
CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁNTrình tự, thủ tục tiến hành chuẩn bị kiểm toán BCTC của đơn vị là Các tổ chức tài chính – ngân hàng (sau đây viết tắt là đơn vị) được thực hiện theo các quy định tại Chương 2 của Quy trình KTNN. Quy trình này quy định cụ thể các bước sau: Khảo sát thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán Xác định trọng yếu và rủi ro được kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán của đoàn kiểm toán
1. Khảo sát và thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán1.1 Thu thập thông tin1.1.1 Thông tin về tổ chức hoạt động của đơn vịTùy thuộc vào loại hình tổ chức đơn vị và số lần kiểm toán trước đó, các thông tin cần thu thập phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: - Quá trình hình thành và hoạt động của đơn vị: Nhằm tìm hiểu về quá trình hình thành và những thay đổi về tổ chức, mô hình, tính chất hoạt động của đơn vị. - Mục tiêu hoạt động chủ yếu, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức: + Tùy thuộc vào loại hình tổ chức tài chính ngân hàng (là NHTM, NHPT, NHCS, NHNN, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm…), mục tiêu hoạt động chủ yếu là gì? chức năng, nhiệm vụ được quy định như thế nào? và cấp nào quyết định để xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi của cuộc kiểm toán phù hợp với loại hình tổ chức được kiểm toán. + Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy mô tổ chức hoạt động để xác định thời gian, nhân lực cho cuộc kiểm toán đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả nhất. - Đặc thù và phương thức hoạt động: Để tìm hiểu phạm vi, nhiệm vụ được phép hoạt động; những nghiệp vụ kinh doanh chính; các dịch vụ; qui trình nghiệp vụ; chế độ kế toán và phương pháp xử lý thông tin kế toán,...; phải tìm hiểu được những đặc thù về hoạt động của tổ chức để xác định các lợi thế hoặc bất lợi riêng có của tổ chức, từ đó xác định phương pháp kiểm toán thích hợp trong kế hoạch kiểm toán. - Điều lệ tổ chức và hoạt động; Quy chế quản lý tài chính, tín dụng, các văn bản pháp quy khác có liên quan đến quản lý và phân cấp quản lý tài chính, kế toán, tín dụng, hoạt động; Phải nghiên cứu kỹ các văn bản này để nắm được những đặc thù riêng có của đơn vị về cơ chế chính sách để đưa ra những chỉ đạo nhất quán trong đoàn kiểm toán ngay từ khâu lập kế hoạch tổng quát. - Những thay đổi hiện tại hoặc sắp tới về công nghệ, loại hình, quy trình hoạt động: Thu thập thông tin về tình hình triển khai và dự định (kế hoạch, chiến lược) triển khai của tổ chức trong việc cải tiến công nghệ, quy trình hoạt động, dịch vụ, sản phẩm mới có thể cung cấp trong tương lai. Nhằm đánh giá sơ bộ về tính hoạt động liên lục và lâu dài của tổ chức. - Một số thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị. Thông qua việc thu thập các thông tin về tình hình môi trường kinh tế- xã hội, môi trường hoạt động của tổ chức và các chính sách, luật pháp, đánh giá sơ bộ những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hoạt động và báo cáo tài chính của tổ chức. - Một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động trong năm được kiểm toán và một số năm trước đó (theo số báo cáo của đơn vị): Phải chi tiết theo từng loại hình đơn vị, như: + Đối với đơn vị được kiểm toán là các tổ chức ngân hàng: Tổng nguồn vốn, trong đó nguồn vốn huy động; Tổng dư nợ cho vay, trong đó có chi tiết phân loại nợ, nợ xấu; Nguyên giá TSCĐ; Tổng doanh thu, thu nhập; Tổng chi phí; Tổng lợi nhuận trước thuế; Các khoản phải nộp NSNN; Số lao động bình quân; Thu nhập bình quân người/ tháng… + Đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Tổng nguồn vốn kinh doanh, trong đó chi tiết nguồn vốn nhà nước, nguồn khác; Nguyên giá TSCĐ; Thu phí bảo hiểm gốc, trong đó phí bảo hiểm gốc giữ lại; Doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác; Chi phí bồi thường, chi phí hoạt động môi giới; Chi phí quản lý, bán hàng; Chi phí hoạt động tài chính; Chi phí về trích lập dự phòng,… 1.1.2 Các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ- Các nhân tố kiểm soát chung như: Môi trường luật pháp quy định đối với tổ chức được kiểm toán, các chính sách, quy chế, cơ chế quản lý kinh doanh, quản lý tài chính- kế toán và tín dụng; các quy định về quy trình nghiệp vụ... mà đơn vị đang thực hiện. (Ngoài ra, cần thu thập các văn bản có liên quan và nghiên cứu kỹ từng văn bản để xác định những nội dung cơ bản, đặc thù của mỗi văn bản). - Bộ máy kiểm soát nội bộ: + Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kinh doanh, hoạt động, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận; Nghiên cứu điều lệ tổ chức hoạt động và các văn bản phân cấp trong nội bộ của đơn vị được kiểm toán để xác định được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từ đó có kế hoạch, phương pháp, biện pháp chỉ đạo đoàn kiểm toán kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của từng bộ phận (tốt, chưa tốt, không tốt, không đúng thẩm quyền: vượt hoặc chưa hết trách nhiệm,…), đánh giá tính phù hợp , hiệu lực, hiệu quả của các quy chế nội bộ. + Tổ chức công tác kế toán (tập trung hay phân tán; cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống công nghệ ứng dụng trong công tác kế toán): + Hệ thống chứng từ kế toán (chứng từ bắt buộc, chứng từ do đơn vị tự quy định hoặc tự in); + Hệ thống tài khoản kế toán (theo hệ thống tài khoản kế toán nào; việc quy định chi tiết về hệ thống tài khoản kế toán có tính chất đặc thù...); + Hệ thống sổ kế toán: Theo hình thức kế toán nào (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ....) + Hệ thống báo cáo tài chính; + Chính sách kế toán đơn vị áp dụng: Phương pháp kế toán tiền mặt hay dồn tích; phân bổ chi phí; phương pháp khấu hao; trích lập và xử lý dự phòng, ... + Việc chỉ đạo và kiểm tra công tác tài chính - kế toán. - Hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin, công nghệ ứng dụng trong việc xử lý, quản lý các dịch vụ, hoạt động: Tìm hiểu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động và tạo lập BCTC bao gồm: Quá trình tạo lập, kiểm soát, phê duyệt, chia sẻ, lưu trữ, tiếp cận,… thông tin của tổ chức (hoạt động của các tổ chức tài chính ngân hàng có mức độ ứng dụng công nghệ thông tin rất rộng rãi, đặc biệt là các cơ sở dữ liệu giao dịch, khách hàng,… ) - Tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ (nếu có bộ phận kiểm toán nội bộ). Cần thu thập các thông tin sau: + Các quy định về tổ chức, nhân sự, các quy định, quy chế, quy trình, hướng dẫn, thủ tục (cẩm nang) hoạt động của kiểm toán nội bộ; + Các kết quả (báo cáo, biên bản, phát hiện,…) của kiểm toán nội bộ trong niên độ được kiểm toán và những năm gần nhất. + Cần nghiên cứu các văn bản này để xác định vai trò, vị trí của kiểm toán nội bộ trong cơ cấu tổ chức của đơn vị; đánh giá sự quan tâm của người đứng đầu đơn vị đối với bộ phận kiểm toán nội bộ; xác định tính độc lập, khách quan của kiểm toán nội bộ; chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ; Tìm hiểu năng lực chuyên môn của kiểm toán viên nội bộ cũng như những hoạt động và hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ,… 1.2 Phương pháp thu thập thông tin- Nghiên cứu các hồ sơ kiểm toán trước đó (các năm trước) - Đề nghị tổ chức cung cấp bằng văn bản (hoặc files mềm) về KTNN; - Trực tiếp tiếp xúc, phỏng vấn, trao đổi với các nhà quản lý, các cán bộ có trách nhiệm của tỏ chức đơn vị. - Trực tiếp đến quan sát quá trình hoạt động kinh doanh tại Hội sở chính và một số đơn vị, chi nhánh trực thuộc. Cần đi sâu tìm hiểu thực tế: việc vận hành hoạt động kinh doanh; Phân cấp quản lý kinh doanh và chi tiêu tài chính; Việc thực hiện các hoạt động theo chỉ đạo của Hội sở chính có gì tồn tại, vướng mắc; Mức độ quản lý tập trung công việc... - Thông qua các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, Hiệp hội... - Thông qua các kênh thông tin khác như mạng Internet, báo chí,... 1.3. Những vấn đề khác cần lưu ý- Các phát hiện chủ yếu của kiểm toán (KTNN, kiểm toán độc lập, và kiểm toán nội bộ) và thanh tra kiểm tra từ bên ngoài - Vấn đề đã được thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng trong năm tài chính gần nhất - Những vấn đề cần chú ý trong hoạt động và quản lý tài chính, kế toán của tổ chức thông qua các thông tin khác (báo chí, tố cáo,...) 2. Đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộSau khi đã phân loại thông tin thu thập được, tiến hành nhận xét, đánh giá sơ bộ và rút ra các ý kiến về mức độ tin cậy của hệ thống KSNB bao gồm các nội dung sau: - Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ máy KSNB; - Tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB cụ thể; - Hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ; - Những hạn chế của hệ thống KSNB. 3. Xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán3.1 Trọng yếu kiểm toánThông qua các thông tin, số liệu về đơn vị, đánh giá và xác định sơ bộ về những vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán nhằm xác định nội dung, phạm vi kiểm toán phù hợp. Đánh giá sơ bộ về mức độ trọng yếu, các khoản mục trong BCTC có thể phải điều chỉnh... 3.2 Rủi ro kiểm toán- Xác định các loại rủi ro liên quan đến hoạt động và báo cáo tài chính của tổ chức: Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro kiểm toán - Đánh giá về rủi ro: Mức độ rủi ro: cao, trung bình, thấp 4. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể4.1 Xác định mục tiêu kiểm toánTùy theo từng loại hình đối tượng kiểm toán và định hướng mục tiêu kiểm toán năm của KTNN đối với lĩnh vực đơn vị để cụ thể hoá mục tiêu kiểm toán đối với đơn vị được kiểm toán. 4.1.1 Mục tiêu chung:- Xác nhận tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của các số liệu, tài liệu, BCTC trong phạm vi kiểm toán. - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật, tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong quản lý, sử dụng tài sản, vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Kiến nghị thích hợp với các đơn vị được kiểm toán để khắc phục, sửa chữa sai sót, vi phạm để chấn chỉnh công tác quản lý kinh tế, công tác kế toán, tín dụng… với các cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm, sửa đổi, bổ sung, cải tién chế độ quản lý kinh tế, tài chính, tín dụng… 4.1.2 Mục tiêu cụ thể:Tùy thuộc vào tính chất, mục tiêu hoạt động chung của tổ chức, tình hình hoạt động của tổ chức trong năm được kiểm toán, kết quả kiểm toán những năm trước đó để xác định các mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với từng loại hình kiểm toán và từng đơn vị cụ thể. + Các ngân hàng thương mại; + Ngân hàng chính sách, Ngân hàng phát triển; + Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng trung ương); + Các Quỹ tài chính tập trung (ngoài NSNN), như: Bảo hiểm xã hội, các Quỹ tài chính chuyên ngành; + Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm; + Các công ty tài chính phi ngân hàng khác,… 4.2 Nội dung kiểm toán4.2.1 Đối với kiểm toán tài chính- Kiểm toán tài sản, nguồn vốn; - Kiểm toán thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh (hay chênh lệch thu-chi); - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành hoặc hạng mục công trình (nếu có); - Kiểm toán việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN. 4.2.2 Đối với kiểm toán tuân thủ:Kiểm toán việc tuân thủ, chấp hành pháp luật; chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán, tín dụng của đơn vị được kiểm toán 4.2.3 Đối với kiểm toán hoạt độngTùy theo từng loại hình tổ chức, đặc điểm hoạt động và năng lực của Đoàn kiểm toán được thành lập, đưa vào nội dung kiểm toán các hoạt động của tổ chức như: Kiểm toán hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (theo từng nghiệp vụ cụ thể),… 4.3 Phạm vi và giới hạn kiểm toánTừ mục tiêu kiểm toán nêu trên mà dự kiến phạm vi và giới hạn kiểm toán cho phù hợp, đảm bảo cho mẫu chọn kiểm toán đại diện được đầy đủ các tính chất và đặc điểm cho tổng thể; để từ mẫu chọn này có thể rút ra nhận xét đánh giá sát đúng và phù hợp nhất. 4.3.1 Phạm vi kiểm toán- Phạm vi kiểm toán: nêu những lĩnh vực hoạt động cần phải kiểm toán; danh sách các đơn vị được kiểm toán; quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán so với tổng thể của đơn vị được kiểm toán; - Danh sách các đơn vị được kiểm toán; - Năm tài chính được kiểm toán. 4.3.2 Giới hạn kiểm toánNêu những giới hạn kiểm toán không thực hiện được bởi những lý do khách quan. 4.4 Phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung cụ thể trên báo cáo tài chính đối với từng loại hình tổ chứcTrên cơ sở đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán, đánh giá mức độ sai sót có thể chấp nhận được của từng nội dung cần kiểm toán, từ đó đưa ra phương pháp kiểm toán để tiến hành kiểm toán phù hợp với việc đánh giá tính trọng yếu và mức độ sai sót nhằm hạn chế mức thấp nhất những rủi ro có thể gặp phải. - Ứng dụng phương pháp kiểm toán kiểm toán cơ bản: sử dụng để kiểm tra tính đúng đắn của số liệu, tài liệu kế toán, những nghiệp vụ không thường xuyên và các ước tính kế toán. Phương pháp này thực hiện thông qua áp dụng hai loại kỹ thuật kiểm toán cơ bản là phân tích và kiểm tra chi tiết; - Ứng dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ: áp dụng với kiểm toán các loại nghiệp vụ thường xuyên. Phương pháp này được tiến hành bằng cách kết hợp giữa hai loại kỹ thuật kiểm toán: Kiểm tra hệ thống và thử nghiệm chi tiết đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. 4.5 Kế hoạch nguồn nhân lực, thời gian, địa điểm kiểm toán- Xác định địa điểm, thời gian cần thiết cho cuộc kiểm toán là số ngày theo lịch (thời gian thực hiện kiểm toán tại hiện trường, thời gian lập báo cáo, thời gian xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán); - Tổ chức Đoàn kiểm toán: + Xác định bổ nhiệm trưởng đoàn, phó đoàn, số Tổ (nhóm) kiểm toán và số lượng, cơ cấu kiểm toán viên (kèm theo); + Bố trí nhân sự, địa điểm, thời gian cho từng tổ kiểm toán. 4.6 Tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho KTV và thu thập các tài liệu luật pháp, quy định có liên quan.- Tổ chức cho các KTV được nghiên cứu kỹ các qui chế áp dụng đối với các đơn vị được kiểm toán; Tổ chức các báo cáo viên báo cáo thực tế về đối tượng kiểm toán như: kinh nghiệm về quản lý, kế toán chuyên ngành, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh tế, các chính sách, cơ chế, chế độ chung và đặc thù của đối tượng kiểm toán... của các chuyên gia trong và ngoài ngành, trong nước và quốc tế. - Phổ biến để thảo luận nhằm quán triệt kế hoạch kiểm toán của đoàn, bao gồm: những nội dung cụ thể của cuộc kiểm toán, yêu cầu về mục đích, nội dung, phạm vi và thời gian của cuộc kiểm toán, tổ chức của đoàn kiểm toán. Kiểm toán viên cần chọn cách thức tiến hành công việc một cách phù hợp, ảnh hưởng ít nhất đến hoạt động kinh doanh bình thường của đơn vị được kiểm toán. 4.7 Kinh phí kiểm toán và các điều kiện vật chất khác- Xác định kính kinh phí cụ thể cho từng tổ kiểm toán và tổng hợp chung của cả đoàn gồm: tiền tàu xe, tiền lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ ... - Các điều kiện vật chất khác (xe ô tô, máy tính, văn phòng phẩm...) phục vụ cho cuộc kiểm toán, kể cả chi phí dự kiến thuê tư vấn chuyên gia (nếu có). 4.8 Tổ chức thông báo kế hoạch kiểm toánTrước khi tiến hành kiểm toán tại đơn vị, đại diện Lãnh đạo KTNN, Đoàn kiểm toán tổ chức buổi làm việc với cơ quan chủ quản, hay cấp trên của tổ chức được kiểm toán để có sự thống nhất, phối hợp chỉ đạo thực hiện (nếu cần thiết); Tổ chức cuộc họp với lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của đơn vị được kiểm toán, để thông báo kế hoạch kiểm toán và thống nhất với lãnh đạo đơn vị về những vấn đề liên quan đến công việc của Đoàn kiểm toán trong thời gian kiểm toán tại đơn vị.
CHƯƠNG III: THỰC HIỆN KIỂM TOÁNTrình tự, thủ tục các bước thực hiện kiểm toán các đơn vị là các tổ chức tài chính, ngân hàng được thực hiện theo các quy định tại chương 3 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Quy trình này quy định cụ thể những nội dung liên quan đến việc kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng: Kiểm toán xác nhận tính đúng đắn, trung thực về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; Kiểm toán việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính, kế toán, tín dụng; Kiểm toán hoạt động đầu tư tài chính, tín dụng, liên doanh liên kết; Kiểm toán tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của các hoạt động của các tổ chức tài chính - ngân hàng như việc ban hành các chính sách tiền tiền tệ, tín dụng (đối với đơn vị nhà nước). Trước khi thực hiện kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán chi tiết theo quy định tại điểm 2.2 mục 2 chương 3 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Khi lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cần lưu ý một số vấn đề sau: + Tuân thủ và nhất quán với Kế hoạch không kiểm toán những vấn đề đã giới hạn trong kế hoạch tổng quát; + Đặc thù về kinh doanh và phương thức hoạt động: căn cứ vào địa bàn hoạt động, quy mô, tổ chức và năng lực của mỗi đơn vị thành viên, Ban lãnh đạo của tổ chức tài chính, ngân hàng phân cấp về tổ chức, hoạt động cho đơn vị thành viên. Do đó, KTV cần phải xem xét những đặc thù của đơn vị được kiểm toán để xác định những trọng yếu rủi và ro ngay từ khi lập kế hoạch kiểm toán chi tiết; + Các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội và các doanh nghiệp bảo hiểm thường có các đơn vị phụ thuộc được phân cấp về công tác tài chính, kế toán, tín dụng, do vậy khi lập kế hoạch chi tiết cần chọn mẫu từ hội sở chính của Chi nhánh, Công ty đến các đơn vị trực thuộc là các Chi nhánh cấp dưới, phòng giao dịch, phòng kinh doanh để kiểm toán đảm bảo phù hợp về tỷ trọng một số chỉ tiêu chủ yếu, cụ thể: Nêu một số chỉ tiêu chủ yếu của các đơn vị phụ thuộc được kiểm toán phù hợp với mục tiêu của cuộc kiểm toán như sau:
1 Những vấn đề có tính nguyên tắc khi thực hiện kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàngKhi thực hiện kiểm toán, KTV cần phải tuân thủ một số vấn đề có tính nguyên tắc dưới đây: 1.1 Tính có thật về sự tồn tại các khoản mục BCTC cũng như các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.Sự tồn tại hoặc phát sinh về việc lập BCTC, đơn vị đã đưa vào BCTC các số liệu (số dư cuối kỳ) có theo đúng số liệu đã hạch toán trên sổ kế toán không? Những xác nhận của KTV đề cập đến các chỉ tiêu về tài sản Nợ, tài sản Có trong bảng cân đối kế toán có thực sự có vào ngày lập báo cáo hay không? Xác nhận số liệu các khoản thu, chi trong báo cáo thu nhập và chi phí có thực sự phát sinh trong kỳ kế toán hay không? KTV phải thu thập bằng chứng, để khẳng định rằng các nghiệp vụ được hạch toán đúng bản chất kinh tế, kịp thời, theo đúng niên độ tài chính, đảm bảo BCTC đưa ra bức tranh trung thực về thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị được kiểm toán trong một thời kỳ nhất định. Để kiểm tra hạch toán đúng kỳ, KTV nên kiểm tra một số nghiệp vụ phát sinh ngay trước hoặc sau ngày quyết toán, đối chiếu sự khớp đúng giữa các chứng từ có liên quan tới nghiệp vụ, để khẳng định rằng các nghiệp vụ này được hạch toán đúng kỳ. Đối với các tài sản như tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các khoản tiền gửi và đầu tư chứng khoán tại NHNN, vật liêu tồn kho ... có thể kiểm toán thông qua kiểm kê thực tế, kết hợp với đối chiếu số liệu đã được vào sổ kế toán với các chứng từ kế toán, kết hợp với việc lấy xác nhận của các bên có liên quan. Đối với các khoản phải thu thì kết hợp giữa việc lấy xác nhận của các bên có liên quan. Đối với tài sản vô hình, KTV phải thu thập được bằng chứng về chi phí thực tế đã chi... 1.2. Quyền sở hữu và nghĩa vụNhững xác nhận của KTV đề cập đến việc tài sản được phản ánh trên BCTC có thuộc quyền sở hữu của đơn vị hay không? Các khoản nợ có phải là nghĩa vụ của đơn vị vào ngày lập báo cáo hay không? Thông thường, quy trình kiểm toán cũng được áp dụng giống như đối với cơ sở dữ liệu về sự tồn tại, ví dụ, lấy xác nhận của NHNN cho bằng chứng về sự tồn tại của tiền gửi tại NHNN, đồng thời cũng cho bằng chứng về quyền sở hữu của đơn vị đối với số tiền gửi đó ... Tuy nhiên, đối với một số tài sản khác như máy móc thiết bị..., việc kiểm kê thực tế chưa cho phép có được bằng chứng về quyền sở hữu, thông qua việc kiểm tra hồ sơ lưu trữ, các chứng từ kế toán của các nghiệp vụ kinh tế, dẫn tới sự hình thành tài sản như hoá đơn mua hàng, hoặc các hợp đồng kinh tế, hợp đồng đối với tài sản thuê tài chính... thì mới có được ý kiến về quyền sở hữu, quyền sử dụng... của tài sản đó. 1.3. Xác nhận sự đầy đủCác xác nhận của KTV cần nêu rõ: tất cả các nghiệp vụ kinh tế và các số dư tài khoản kế toán phải được phản ánh trên BCTC và được phản ánh trong hệ thống sổ kế toán. Tính đầy đủ nói về khả năng bỏ qua các khoản mục, đáng lý ra phải đưa vào trong BCTC. Một hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả sẽ đảm bảo rằng: mọi nghiệp vụ đều được ghi nhận và phản ánh trong hệ thống tài khoản, sổ kế toán, BCTC. Nếu đánh giá của KTV qua các thử nghiệm về kiểm soát cho thấy sự yếu kém, không hiệu quả thì KTV phải tăng quy mô của thử nghiệm cơ bản. Tiến trình của các bước kiểm toán bắt đầu từ các chứng từ gốc, trên cơ sở chọn mẫu, sau đó kiểm tra dựa vào sổ kế toán chi tiết có liên quan, sổ kế toán tổng hợp và BCTC. KTV thực hiện kiểm tra thực tế, sau đó so sánh số liệu kiểm tra thực tế với số liệu kế toán, cho ta bằng chứng về sự đầy đủ của tài sản, phát hiện ra các tài sản chưa được ghi chép, theo dõi trong hệ thống kế toán. Phương pháp phân tích cũng rất hữu ích để chỉ ra khả năng có tài sản chưa được ghi nhận hoặc còn tồn tại các sai sót nghiêm trọng. 1.4 Tính đúng đắn về thời gian của nghiệp vụ phát sinh- KTV phải có sự xem xét BCTC của kỳ trước để xác định sự hợp lý của số dư đầu kỳ kết chuyển sang để bảo đảm rằng các nghiệp vụ phát sinh tăng giảm trong kỳ đơn vị không có sự nhầm lẫn hoặc cố ý hạch toán trùng lắp các nghiệp vụ từ kỳ trước chuyển sang. - KTV phải xem xét các nghiệp vụ phát sinh của những tháng đầu năm của niên độ kế toán sau để bảo đảm rằng các nghiệp vụ này không bị hạch toán nhầm lẫn hoặc cố ý từ kỳ trước sang kỳ này hoặc ngược lại. - Các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí nếu không tuân thủ nguyên tắc phù hợp trong kỳ kế toán sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh doanh và báo cáo kết quả kinh doanh. KTV phải kiểm tra sự tương thích, hạch toán đúng kỳ đối với các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí quan trọng. 1.5 Việc phân loại đúng đắn khi hạch toán- Trong chế độ kế toán hiện hành yêu cầu đơn vị khi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh phải phù hợp với các tài khoản đã đăng ký mở theo quy định. Thu nhập, chi phí phát sinh ở khâu nào, lĩnh vực nào thì phải hạch toán vào tài khoản tương ứng. - Các nghiệp vụ phát sinh tăng, giảm tài sản, nguồn vốn phải được hạch toán vào các tài khoản tương ứng theo quy định. Tuyệt đối không bù trừ công nợ, không hạch toán từ tài sản này sang tài sản khác, từ nguồn vốn nọ sang nguồn vốn kia. - KTV phải kiểm tra tính đúng đắn việc phân loại các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị. Trường hợp đơn vị không thực hiện đúng phân loại cần nêu rõ những ảnh hưởng của việc hạch toán sai này đối với những khoản mục của BCTC. 1.6 Đánh giá tài sản và sự phân bổChất lượng tài sản là một trong những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự lành mạnh của một đơn vị, đây là một tiêu chuẩn khó đánh giá. Các nguyên tắc kế toán chung cũng đòi hỏi giá trị của tài sản cần phải được đánh giá, và có dự phòng trước đối với các khoản giảm giá, những khoản nợ khó đòi. Lập quĩ dự phòng nợ phải thu khó đòi phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá đối với từng khoản nợ, các đơn vị phải áp dụng nguyên tắc trích lập dự phòng rủi ro một cách thận trọng. KTV phải kiểm tra để khẳng định rằng: phương pháp định giá mà đơn vị áp dụng là phù hợp với loại tài sản, phù hợp với các chuẩn mực kế toán được chấp nhận và tuân thủ quy định của Nhà nước; Đồng thời phải kiểm tra tính chính xác về giá trị (số tiền) theo phương pháp đã sử dụng. Số liệu được thể hiện trên các BCTC, chính là sự tổng hợp của rất nhiều khoản mục, do vậy KTV phải kiểm tra lại sự chính xác về mặt số học. Các loại tài sản được đánh giá theo giá thực tế, do vậy, KTV phải tiến hành kiểm tra chi phí phát sinh để có được giá trị hợp lý của tài sản thông qua việc kiểm tra các chứng từ gốc về chi phí. KTV phải kiểm tra kỹ các khoản tài sản Có, việc giảm giá nếu có, có hợp lý hay không? Việc đánh giá, dự kiến giá có thể bán được trong tương lai như thế nào? Khả năng thu hồi nợ cho vay đã quá hạn ?... Sau đó kiểm tra việc lập các khoản dự phòng đã tuân thủ chế độ tài chính kế toán chưa ? 1.7 Sự trình bày trên BCTCNhững xác nhận của KTV phải đề cập đến việc: các chỉ tiêu trên BCTC có được trình bày đầy đủ và đúng đắn theo mẫu quy định của NHNN và Bộ Tài chính hay không? (lưu ý khi nhận xét việc lập BCTC hợp nhất của các ngân hàng thương mại, tập đoàn tài chính). 2. Nội dung kiểm toán các đơn vị là các tổ chức tài chính, ngân hàngTrong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV cần chú ý kiểm tra trước một số vấn đề sau: 2.1 Chế độ mở sổ và sử dụng tài khoản kế toánKTV cần nắm vững tính chất, nội dung các tài khoản kế toán của hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tài chính, ngân hàng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, để đối chiếu với hệ thống tài khoản kế toán do các đơn vị được kiểm toán lựa chọn, đăng ký, nhằm xác định xem hệ thống tài khoản kế toán do đơn vị sử dụng có phù hợp với qui định chung không. Sau đó, đối chiếu với các tài khoản mà đơn vị đã mở và sử dụng để phát hiện những trường hợp mở sai và hạch toán sai. 2.2 Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợpKTV cần kiểm tra qui trình hạch toán và việc mở các loại sổ kế toán, có theo đúng qui định trong chế độ kế toán hay không (đặc biệt đối với các đơn vị việc hạch toán kế toán được thực hiện bằng phần mềm tin học). Để kiểm tra sự chính xác của số liệu kế toán, cần đối chiếu số liệu giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, giữa báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp, giữa bản sao kê kiểm kê với số dư trên Bảng cân đối kế toán; Căn cứ vào các qui định về nghiệp vụ và thủ tục kế toán của từng loại nghiệp vụ cụ thể như: kế toán cho vay, kế toán thanh toán, kế toán tài sản, kế toán thu, chi tài chính để đối chiếu, kiểm tra việc xử lý của đơn vị trong khi hạch toán kế toán vào các tài khoản. Chú ý kiểm tra sự chính xác giữa chứng từ ghi sổ để phát hiện các trường hợp thừa, thiếu chứng từ, độ chính xác của số liệu; Kiểm tra cân đối chi tiết từng ngày để phát hiện các tài khoản hạch toán sai tính chất như tài khoản tiền gửi dư nợ, tiền vay dư có...; kiểm tra các lý do, nội dung và phương pháp điều chỉnh bút toán. 2.3 Chế độ chứng từ kế toán đơn vịChứng từ kế toán đơn vị gồm: chứng từ do khách hàng lập, chứng từ do đơn vị lập và chứng từ thanh toán điện tử . KTV cần kiểm tra, để phát hiện các chứng từ không hợp lý, hợp lệ, hợp pháp. Chứng từ đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp phải đảm bảo các điều kiện như: đúng mẫu qui định; Các yếu tố trên chứng từ phải ghi đầy đủ, đúng qui định, không tẩy xoá. Riêng chứng từ chi tiêu nội bộ của đơn vị, phải có chứng từ gốc kèm theo. Các khoản mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ phải có hoá đơn theo qui định của Bộ Tài chính. Chữ ký trên chứng từ của người thực hiện nghiệp vụ, người kiểm tra. Việc kiểm tra chứng từ phải trên cơ sở mẫu kiểm toán đã xác định. 3. Kiểm toán tài sản và nguồn vốn3.1. Kiểm toán các tài khoản tiền3.1.1 Mục đích kiểm toán- Nhằm xác định rằng số dư đã được báo cáo là hợp lý và đúng đắn, số tiền còn lại là có thực và đầy đủ; Số dư các khoản tiền mặt, tiền gửi trong suốt quá trình hoạt động có trong phạm vi định mức tồn quỹ của cấp trên quy định không và có đảm bảo phù hợp cho hoạt động của đơn vị không? Các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi có hợp lý, hợp lệ và đúng đắn không. - Đảm bảo rằng vàng, kim loại quí thực sự có vào ngày lập báo cáo và thuộc sở hữu của đơn vị, được định giá đúng, phù hợp các qui định của Nhà nước. 3.1.2 Nội dung kiểm toánCác tài khoản trong mục này gồm: tiền mặt (cả VNĐ và ngoại tệ), ngân phiếu thanh toán, các chứng từ có giá trị ngoại tệ và kim loại quí, đá quí; Các khoản tiền gửi tại NHNN; Tiền, vàng gửi và cho vay TCTD khác. Kiểm toán các tài khoản tiền là việc xem xét tính trung thực, đầy đủ của số liệu cũng như việc thực hiện các biện pháp an toàn đối với các khoản tiền hiện đang có ở đơn vị như: Chấp hành chế độ quản lý kho quĩ, việc điều chuyển tiền, hàng đặc biệt, chấp hành các chế độ ghi chép, hạch toán, báo cáo... 3.1.3 Phương pháp kiểm toánKhi kiểm toán các tài khoản tiền, KTV phải xem xét tính hữu hiệu của hệ thống KSNB để đánh giá các rủi ro. Rủi ro kiểm toán thường là số dư các tài khoản trong BCTC bị ghi giảm đi, hoặc có thể được ghi tăng lên; Đối với ngoại tệ là các số dư cuối kỳ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam một cách không đúng (quy đổi sai tỷ giá hối đoái)... - Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê tiền mặt thực tế với số dư trên Bảng cân đối kế toán; Giữa tiền mặt thực tế với sổ sách kế toán; Giữa sổ nhật ký quĩ (kế toán) với sổ quĩ (thủ quĩ); Giữa sổ kế toán với báo cáo kế toán và số dư mang sang trên sổ sách kế toán. KTV có thể tiến hành kiểm kê tại thời điểm kiểm toán, rồi dùng phương pháp loại trừ để xác định số dư trên BCTC (trừ đi số tiền thu vào và cộng thêm các khoản đã chi ra tại thời điểm ghi trong bảng cân đối kế toán đến thời điểm kiểm kê, để xác định số dư tiền mặt tại quỹ có đúng với số tiền ghi trong bảng cân đối hay không). Biên bản kiểm kê quỹ phải có đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm về quỹ (thủ quĩ, kế toán, KSNB, giám đốc). - KTV cần kiểm soát toàn bộ séc lĩnh tiền mặt đồng thời với việc kiểm kê tiền mặt. Các công việc sau đó thường liên quan đến việc so sánh tổng số chuyển tiếp với số dư sổ cái và xác định chênh lệch; Đánh giá từng khoản mục séc để xác định các khoản mục bất thường; Xác nhận tính hợp lý của việc thanh toán hay chi dùng khác. Đối với các khoản mục bị trả lại sau khi thanh toán, KTV phải xác định nguyên nhân và việc xử lý sau đó. - Đối với các chứng khoán (chứng từ có giá): cách tiến hành tương tự như các khoản tiền. Cần lập riêng bảng kê các loại chứng khoán có thể mua bán được, các chứng khoán giữ hộ... - Đối với các tài khoản ngoại tệ, ngoài việc tiến hành kiểm tra như đã nêu trên, cần phải tính toán lại việc chuyển đổi sang đồng Việt Nam bằng cách kiểm tra tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi trong bảng cân đối. 3.2. Kiểm toán các khoản đầu tư3.2.1 Mục đích kiểm toánXác định các khoản đầu tư là có thực, thuộc sở hữu của đơn vị và có được phản ánh đúng đắn trong BCTC hay không; Thẩm tra xem danh mục chứng khoán bằng ngoại tệ có được xác định giá trị đúng hay không; Các khoản thua lỗ đã được lập dự phòng đầy đủ không; Đánh giá mức độ tuân thủ các qui định và nguyên tắc về đầu tư của NHNN. 3.2.2 Nội dung kiểm toánCác khoản đầu tư gồm: chứng khoán kinh doanh; chứng khoán đầu tư; các công cụ tài chính phái sinh; Góp vốn đầu tư dài hạn...Kiểm toán để xác định một số vấn đề sau: - Các khoản đầu tư có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hay không (trừ tiền gửi). - Tính an toàn của các khoản đầu tư, hay mức độ rủi ro của các khoản đầu tư; Việc bảo quản các chứng khoán và việc kiểm kê định kỳ. - Xác định nguồn vốn dùng để góp vốn kinh doanh; giới hạn được phép góp vốn kinh doanh. - Việc chấp hành các qui định của NHNN. 3.2.3 Phương pháp kiểm toán- KTV cần liệt kê các khoản đầu tư, góp vốn. Từ đó tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổ sách kế toán, chứng từ gốc và các giấy báo Nợ, báo Có của NHNN và các tổ chức khác. Xác định tính chính xác của chi phí đã bỏ ra (chú ý đến việc hạch toán giá mua thực tế: Giá mua = giá gốc + chi phí mua vào). - Khi đơn vị có các trái phiếu, cổ phiếu hoặc các khoản đầu tư dài hạn khác, thì KTV phải kiểm tra thực tế các chứng khoán đó. Khi các khoản đầu tư này, do một bên thứ ba nắm giữ thì phải kiểm tra sự tồn tại của chúng, bằng cách có các xác nhận của người nắm giữ; - Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của từng hợp đồng góp vốn; Các điều khoản của hợp đồng và việc thực hiện hợp đồng. Đối chiếu lợi nhuận hoặc tổn thất trong liên doanh (đã được xác nhận của liên doanh), kiểm tra cổ phần của đơn vị trong BCTC liên doanh có khớp đúng với số liệu phản ánh trên sổ sách của đơn vị không? - Đánh giá về hiệu quả của dự án và xác định tính đầy đủ về dự phòng cho việc suy giảm giá trị đầu tư, cũng như các khoản phải thu lãi cộng dồn (tuỳ theo sự thoả thuận đối với từng khoản đầu tư). - Giá thị trường tại thời điểm ghi trong bảng cân đối, được xác định bằng cách kiểm tra giá cổ phần, hoặc trái phiếu của thị trường chứng khoán tại thời điểm đó. Căn cứ vào giá trên thị trường, tại thời điểm lập bảng cân đối và các chỉ số về thu nhập hàng năm của các loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn, để xem xét việc lập khoản dự phòng giảm giá cho từng mục đầu tư có phù hợp hay không? - Đánh giá việc chấp hành các qui định của NHNN. 3.3 Kiểm toán các khoản phải thu3.3.1 Mục đích kiểm toánXác định rằng những khoản mục này được trình bày trong BCTC là thoả đáng và được phân loại chính xác; Bảo đảm rằng các khoản phải thu được thể hiện trên BCTC có khả năng thu hồi được; Xác định mức độ đầy đủ các khoản dự phòng với việc thua lỗ có thể xảy ra. 3.3.2 Nội dung kiểm toánKiểm tra các khoản phải thu của khách hàng gồm: các khoản ký quĩ, thế chấp, cầm cố, các khoản thanh toán với NSNN và các khoản phải thu nội bộ, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải thu khác...; xác nhận các khoản mục quan trọng, công tác theo dõi thu hồi, xoá nợ hoặc các xử lý khác. 3.3.3 Phương pháp kiểm toán- Đối chiếu số liệu giữa BCTC, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và bản sao kê các khoản phải thu; so sánh số dư cuối năm với BCTC năm trước đã được duyệt, hoặc đã được kiểm toán, để có được sự giải thích cho những thay đổi quan trọng. Trên cơ sở đó lựa chọn mẫu, đối chiếu với chứng từ gốc. - Xem xét nguồn gốc phát sinh các khoản phải thu, qui trình xét duyệt để thu hồi; Cần lưu ý đối với các khoản tồn đọng lâu ngày, những khoản vượt mức qui định... Phân loại các khoản phải thu có khả năng thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi, các biện pháp đôn đốc để giải quyết dứt điểm... Cuối năm phải được xác nhận các khoản phải thu để đảm bảo rằng sẽ được thu hồi đúng hạn. - Với các khoản ký quĩ thế chấp, cầm cố: đây là số tiền hoặc là các tài sản hiện vật, được đơn vị đem ra làm vật đảm bảo cho một cam kết với bên thứ ba, về một việc làm trong tương lai. Nếu chúng được thu về trước thời gian kiểm toán, thì phải kiểm tra các hồ sơ thu tiền... Nếu các khoản này vẫn chưa được trả về cho đơn vị, thì phải chứng minh được rằng thời hạn cho chúng vẫn còn hiệu lực và phải điều tra về khả năng thu hồi; Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn được chứng minh là không có khả năng thu hồi khi đơn vị không thực hiện theo hợp đồng, hoặc không có khả năng thực hiện các cam kết đó. - Tính toán lại các khoản phải thanh toán với NSNN như tạm ứng nộp NSNN, thuế giá trị gia tăng đầu vào, các khoản chờ NSNN thanh toán có đúng không? - Kiểm tra các khoản phải thu thực tế với các số dư cuối kỳ, bằng cách lấy xác nhận trực tiếp với khách hàng về các khoản nợ đó, KTV có thể thu được bằng chứng đáng tin cậy về sự tồn tại thực tế của khoản nợ và độ chính xác của các số dư tài khoản này đã được ghi sổ. Tuy nhiên, không thể xác nhận toàn bộ số dư tài khoản phải thu, nhưng hầu hết các khoản phải thu có số dư lớn phải được xác nhận trực tiếp với khách nợ; còn lại KTV sử dụng phương pháp chọn mẫu, để lấy xác nhận của khách hàng. Các khoản phải thu được đánh giá là trung thực khi các khoản phải thu tồn tại thực tế tại thời điểm được đưa ra, khi khách hàng không có ý kiến bác bỏ về khoản nợ này và nó không được coi là không có khả năng thu hồi. KTV cần tập trung kiểm tra kỹ các khoản phải thu khó đòi, đã thanh lý trong kỳ để xem có khoản phải thu khó đòi nào đã được xóa sổ, thanh lý trong kỳ mà thực chất không phải như vậy. - Các nghiệp vụ thanh toán nội bộ đơn vị gồm thanh toán liên hàng trong hệ thống (có thể là phải thu, hoặc phải trả) và các khoản phải thu, phải trả nội bộ. Cần kiểm tra thủ tục, qui trình và hạch toán thanh toán liên hàng để phát hiện các trường hợp thực hiện không đúng qui định; Chú ý kiểm tra việc xử lý các sai lầm và việc mở sổ sách ghi chép có đầy đủ hay không. Với các khoản phải thu nội bộ, cần rà soát lại các nội dung phát sinh công nợ, việc thanh quyết toán có kịp thời, đúng qui định hay không. Ngoài ra, cần kiểm tra xem việc phân loại các khoản phải thu nội bộ, có được thực hiện đúng đắn không. Sau khi đã hoàn tất việc kiểm toán các khoản phải thu và đã thu được các bằng chứng (đầy đủ và tin cậy), KTV đưa ra kết luận về BCTC của đơn vị trình bày có trung thực, hợp lý các khoản phải thu hay không? Phân loại các khoản nợ phải thu theo các nhóm: nợ luân chuyển bình thường, nợ tồn đọng và đánh giá khả năng thu hồi, không có khả năng thu hồi; Phân tích nguyên nhân tại thời điểm ghi trong bảng cân đối kế toán. - Dự phòng các khoản phải thu khó đòi, phải được cân nhắc cẩn thận cho bất cứ khoản phải thu nào tại thời điểm ghi trong bảng cân đối, vẫn chưa được thu hồi vào thời điểm kiểm toán. KTV phải kiểm tra các khoản phải thu lớn, đã quá hạn so với thời điểm ghi trong bảng cân đối, để đánh giá khả năng thu hồi và không có khả năng thu hồi của các khoản phải thu. 3.4. Kiểm toán các khoản lãi cộng dồn dự thu3.4.1 Mục đích kiểm toán- Nhằm đảm bảo rằng, BCTC đã phản ánh chính xác các khoản thu nhập đúng đắn, thích ứng với các khoản chi phí đã bỏ ra trong một thời kỳ kế toán. - Kiểm tra các khoản lãi phải thu đã được tính và luỹ kế trong các tài khoản; Các khoản lãi không thực hiện được, hoặc có dấu hiệu nghi vấn không được luỹ kế. 3.4.2 Nội dung kiểm toánKiểm toán các khoản tiền lãi cộng dồn dự tính thu được, được tính trên các khoản tiền gửi, cho vay, đầu tư chứng khoán ở trong và ngoài nước mà đơn vị sẽ được nhận khi đến hạn thanh toán. Ở tài khoản này, đơn vị không quan tâm tới việc đã nhận được tiền hay chưa, mà được hạch toán thu nhập khi tiền lãi phát sinh, được ghi nhận trong kỳ tính lãi . 3.4.3 Phương pháp kiểm toán- Ngoài việc xác nhận các khoản lãi đã thu (thu nhập thực), còn phải xác nhận các khoản thu nhập trong tương lai. Tính toán xem các khoản tiền lãi cộng dồn đã chính xác chưa? Đặc biệt, cần đối chiếu với kết quả đánh giá danh mục cho vay và đầu tư; Cần chú ý đối với việc tính lãi dự thu đối với các khoản nợ luân chuyển bình thường, nợ quá hạn. Khi kiểm toán các tài khoản này cần gắn liền với việc trích lập dự phòng nợ khó đòi. - Dùng phương pháp đối chiếu để xem xét việc hạch toán số liệu trên các tài khoản này đã đảm bảo tuân thủ các qui định chưa. Với các khoản nợ bằng ngoại tệ thì cần kiểm tra thêm việc chuyển đổi sang đồng Việt Nam vào ngày lập báo cáo. - Đánh giá các khoản lãi được miễn, giảm, xoá nợ bằng cách: đối chiếu với các qui định và hướng dẫn có liên quan của Chính phủ, Bộ Tài chính và NHNN. 3.5. Kiểm toán công cụ lao động và vật liệu3.5.1 Mục đích kiểm toánXác định tính tồn tại và tính đúng đắn về giá trị của các tài sản theo các nguyên tắc kế toán; đồng thời, KTV phải có ý kiến về việc đầu tư tiền vào các tài sản này có phù hợp với các nguyên tắc, các qui định hay không? 3.5.2 Nội dung kiểm toán- Kiểm tra việc mở sổ sách theo dõi, việc lưu giữ các chứng từ gốc về việc mua sắm công cụ dụng cụ, trang thiết bị, vật liệu. - Xác định giá trị công cụ lao động và vật liệu đã xuất dùng, giá trị tồn kho có phù hợp với số liệu kiểm kê không; Xác định trách nhiệm việc quản lý và sử dụng tài sản. - Việc thực hiện định mức sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ và quy trình quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ tại đơn vị? 3.5.3 Phương pháp kiểm toánChủ yếu dùng phương pháp kiểm tra chi tiết và phân tích, so sánh với các qui định về quản lý và sử dụng công cụ lao động, vật liệu. - Đối chiếu biên bản kiểm kê với sổ sách kế toán và BCTC. Nếu thấy cần thiết có thể cho tiến hành kiểm kê. - Kiểm tra việc mở sổ sách theo dõi công cụ lao động (số lượng, hiện vật, giá trị). Việc hạch toán giá trị công cụ lao động đưa ra sử dụng, phân bổ vào chi phí và giá trị xuất khỏi tài sản của đơn vị. - Kiểm tra việc mua sắm: dự toán, số lượng, chủng loại, giá cả có phù hợp không? - Việc mở sổ sách chi tiết theo dõi vật liệu; việc kiểm tra đối chiếu, kiểm kê hàng tháng; Việc giao nhận, bảo quản, sử dụng và hạch toán vào chi phí... 3.6. Kiểm toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư3.6.1 Mục đích kiểm toánXác định tính tồn tại, quyền sở hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt các tài sản đó. Xác định đúng giá trị của các tài sản theo các nguyên tắc kế toán; Bảo đảm rằng các TSCĐ được khấu hao phù hợp các qui định của Nhà nước; KTV phải có ý kiến về việc đầu tư tiền vào các tài sản này có phù hợp với các nguyên tắc, các qui định hay không? Đồng thời, bảo đảm có sự kiểm soát đầy đủ việc quản lý các TSCĐ đó. 3.6.2 Nội dung kiểm toánTSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư. Kiểm tra xem các TSCĐ đó đã được quản lý, sử dụng và hạch toán có đúng chế độ qui định không. 3.6.3 Phương pháp kiểm toán- Kiểm tra hồ sơ, thủ tục: các thủ tục phê duyệt, cấp vốn, điều động vốn, hợp đồng mua bán, biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản, hồ sơ đấu thầu đối với các TSCĐ có giá trị lớn.... Giá cả có hợp lý không? Chứng từ, hoá đơn có hợp lệ, hợp pháp không? Việc thanh quyết toán đã chính xác chưa? Một vấn đề mà KTV cần lưu ý là xác định sự tồn tại có thực đối với các tài sản đã kiểm tra và quyền sở hữu đối với tài sản đó. - Kiểm tra việc lập thẻ TSCĐ; Đối chiếu về mặt giá trị giữa sổ kế toán chi tiết và thẻ TSCĐ. - Kiểm tra việc hạch toán tăng, giảm TSCĐ; Việc theo dõi, quản lý TSCĐ, trích khấu hao; thanh lý TSCĐ đã chấp hành các qui định như thế nào? + Đối với TSCĐ hữu hình, thông qua việc kiểm kê thực tế, đối chiếu với sổ sách và BCTC, với các văn bản, chứng từ hợp lý, hợp lệ khi ghi tăng, giảm TSCĐ. + Với các công trình XDCB: kiểm tra việc chấp hành các qui định về quản lý đầu tư XDCB trong các bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quyết toán vốn đàu tư; Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị; Hồ sơ đấu thầu, chọn thầu; Hồ sơ quyết toán công trình... + Đối với TSCĐ thuê tài chính: KTV phải kiểm tra các hợp đồng thuê tài chính về nội dung và việc thực hiện các iều khoản; Kiểm tra, đối chiếu giá trị với số dư tài khoản thuê tài chính; Kiểm tra việc trích và trả nợ gốc, nợ lãi có theo đúng qui định trong hợp đồng thuê tài sản không. + Đối với TSCĐ vô hình: cần xác định các bằng chứng về sự tồn tại của TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, các công trình nghiên cứu, phát triển, chi phí chuyển giao công nghệ ... được cơ quan chuyên môn ghi nhận là đã đăng ký bản quyền và các chứng từ, hoá đơn xác nhận thực tế đã chi ra. - Chú ý phát hiện những trường hợp quản lý TSCĐ thiếu chặt chẽ, TSCĐ để ngoài sổ sách, không trích khấu hao hoặc trích không đúng tỷ lệ qui định, trích khấu hao đối với TSCĐ không thuộc loại phải khấu hao, hoặc TSCĐ đã hết thời gian sử dụng... - KTV cần tính toán, xác định việc mua sắm, đầu tư TSCĐ đảm bảo trong phạm vi cho phép: không quá 50% vốn tự có. Cần chú ý qui định đơn vị không được phép trực tiếp kinh doanh bất động sản. 3.7. Kiểm toán chi phí XDCB dở dang3.7.1 Mục đích kiểm toánKiểm tra và xác định đúng những khoản xây dựng cơ bản dở dang. 3.7.2 Nội dung kiểm toánKiểm tra chi phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mua sắm TSCĐ đến thời điểm kết thúc năm tài chính chưa hoàn thành, bàn giao để trở thành TSCĐ 3.7.3 Phương pháp kiểm toánĐể xác định đúng các chi phí XDCB dở dang, cần kiểm tra các công việc của KSNB đối với các công trình xây dựng. Chi phí XDCB dở dang trong bảng cân đối có thể bị ghi tăng lên. Điều này có thể xảy ra do khi số tiền chưa được chi cho các công trình, nhưng được hạch toán với sự đồng ý của người lãnh đạo đơn vị; Cần lưu ý là nguyên vật liệu đưa vào công trình có đúng chủng loại, định mức kinh tế kỹ thuật như thiết kế, dự toán được duyệt hay không? - KTV có thể kiểm tra thực tế, so sánh khối lượng thực tế với sổ sách. Trong tất cả các trường hợp, KTV phải tiến hành kiểm tra các tài liệu bổ sung cho chi phí XDCB dở dang, tại thời điểm ghi trong bảng cân đối; đặc biệt là việc kiểm tra các hoá đơn mua nguyên vật liệu có được nhập và xuất kho, đưa vào cho công trình có đúng chủng loại và định mức kinh tế kỹ thuật không? - Xem xét lại hồ sơ các công trình, các khoản mục và xác định tính chất đúng đắn của các khoản chi phí dở dang có sát thực không? Có thực sự là chưa hoàn thành, hay còn vướng mắc chưa quyết toán được, mặc dù công trình đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng; hay vì một lý do nào đó mà còn hạch toán trên tài khoản này. 3.8 Kiểm toán các khoản nợ3.8.1 Các khoản nợa) Mục đích kiểm toán- Xác định số tiền đơn vị nợ về các loại tiền gửi, tiền vay cũng như các khoản thu, chi liên quan đã được hạch toán và trình bày trên báo cáo có theo các nguyên tắc kế toán hay không? - Bảo đảm lãi suất trả cho khách hàng là đúng đắn. - Xác định mức độ hợp lý của việc phân loại các tài khoản trong BCTC? Bảo đảm có sự kiểm soát đối với việc mở, đóng tài khoản cũng như các khoản gửi và rút tiền. b) Nội dung kiểm toánKiểm tra sự đầy đủ và đúng đắn của các khoản nợ Chính phủ và NHNN; Tiền gửi và vay các TCTD khác; Vốn tài trợ ủy thác đầu tư; Tiền gửi của khách hàng; phát hành giấy tờ có giá. Đây là các khoản tiền gửi và vay của khách hàng (NHNN, KBNN, TCTD khác, doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể, cá nhân..) và phần vốn do đơn vị phát hành các loại giấy tờ có giá trị, để huy động vốn như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu... c) Phương pháp kiểm toán- Đối chiếu số liệu trên BCTC với sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, sao kê, từ đó tiến hành chọn mẫu để tiến hành các thử nghiệm khác. - Trên cơ sở các thể lệ, chế độ về tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, lãi suất...kiểm tra việc hạch toán kế toán, lãi suất áp dụng, phương thức thanh toán, việc thực hiện tính và trả lãi. Chú ý việc thanh toán trả lãi trước kỳ hạn các khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu... Khi đơn vị huy động vốn dưới hình thức tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có được phép không? Có văn bản chấp thuận không? + Kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc với nhật ký quĩ và các sổ chi tiết, sổ tổng hợp (chọn mẫu). + Với loại huy động trả lãi trước phải kiểm tra số lãi đã trả so với phiếu chi đã được đóng trong nhật ký. + Có thể đối chiếu với khách hàng để xác nhận một số khoản tiền gửi. - Đối với các tài khoản tạm ngừng hoạt động cần chú ý đến việc chúng đã được tách theo dõi riêng và kiểm soát chặt chẽ không? Nếu có phát sinh thu - chi cần xem xét tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp một cách cụ thể. - Đối với các khoản phải trả có lãi cộng dồn, cần kiểm tra sự hợp lý của các tài khoản, như: lãi tiền gửi có thể thẩm tra thông qua việc tính toán lãi đã trả và cộng dồn; Các chi phí về lãi suất, có thể liên quan đến số dư bình quân của các tài khoản phát sinh lãi phải trả và mức lãi suất trong thời gian đó. - Thu từ dịch vụ phí phải được kiểm tra để xác định mức độ đúng đắn của việc thu đối với từng loại dịch vụ, phù hợp với các chính sách của đơn vị. - Phân tích số liệu: xem xét tính hợp lý; nhận dạng các biến động bất thường; so sánh số dư các thời kỳ với nhau; chi phí trả lãi tiền gửi với số dư... 3.8.2 Các khoản phải trảa) Mục đích kiểm toánXác nhận rằng các khoản nợ phải được hạch toán theo đúng các nguyên tắc kế toán, và được phản ánh đầy đủ, chính xác trong BCTC. b) Nội dung kiểm toánXác định số liệu, sự phù hợp, đúng đắn, đầy đủ tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản phải trả về XDCB, mua sắm TSCĐ, tiền giữ hộ và đợi thanh toán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chuyển tiền phải trả, nhận ký quĩ, phải trả cán bộ, công nhân viên... c) Phương pháp kiểm toán- Đối chiếu số liệu trên BCTC với sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, sao kê. Từ đó tiến hành chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra việc tuân thủ qui trình XDCB, mua sắm TSCĐ; Tính toán lại số phải nộp NSNN; Việc trích lập và sử dụng quĩ tiền lương, có chấp hành đúng các qui định không? Đối với các khoản phải trả nội bộ cần xem xét kỹ nguồn gốc phát sinh các khoản này, và công tác thanh, quyết toán. Với các khoản mục lớn bất thường và các khoản tồn đọng lâu ngày chưa được giải quyết phải xem xét kỹ hồ sơ, xác định nguyên nhân, nội dung cụ thể và có phương án xử lý cụ thể. - Nếu xét thấy cần thiết, KTV phải lấy xác nhận của từng chủ nợ. 3.9. Kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu và các quỹ3.9.1 Mục đích kiểm toánXác định rằng các khoản mục vốn, quỹ được ghi nhận theo đúng các nguyên tắc kế toán, tài chính; Các biến động đều phải được uỷ quyền hợp pháp hay được phê duyệt theo các qui định. 3.9.2 Nội dung kiểm toánKiểm toán để xác định nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn của tổ chức tín dụng (Vốn điều lệ; Vốn đầu tư XDCB; thặng dư vốn cổ phần; cổ phiếu quỹ; cổ phiếu ưu đãi; Vốn khác); Các quĩ của TCTD (Quĩ dự trữ bổ xung vốn điều lệ; Quĩ đầu tư phát triển; Quĩ dự phòng tài chính; Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm; quỹ khen thưởng phúc lợi; Quĩ khác); Chênh lệch tỷ giá hối đoái; Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Lợi nhuận chưa phân phối. 3.9.3 Phương pháp kiểm toán- Kiểm tra việc cấp vốn ban đầu, cấp bổ sung, các nguồn khác và các phê duyệt liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu. - Kiểm tra việc hạch toán tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ: đối chiếu chi tiết với tổng hơp; Kiểm tra chứng từ gốc để xác định tính hợp lệ của nghiệp vụ (có đúng với qui định về quản lý taì chính và điều lệ không?); Có được ghi chép đúng với chế độ kế toán không? - Việc trích lập và sử dụng các quĩ có đúng qui định không? - Đối với các quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng và phúc lợi, nguồn vốn XDCB, KTV cần tiến hành các công việc sau: + Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC đã được phê duyệt hoặc được kiểm toán của năm trước. + Kiểm tra các tài liệu hỗ trợ, để đảm bảo rằng những thay đổi trong năm đối với các tài khoản này đã được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền và được vào sổ một cách đúng đắn. - Kiểm tra việc đánh giá lại tài sản và tỷ giá có theo đúng các qui định của Nhà nước không? KTV cần đánh giá phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá của đơn vị có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và áp dụng một cách nhất quán không? KTV thu thập hoặc phân tích chênh lệch tỷ giá cho số ngoại tệ còn tồn đến 31/12 theo tỷ giá quy định tại thời điểm ghi trong bảng cân đối. - Kiểm tra các nghiệp vụ xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản có được xét duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền không? KTV có thể kiểm tra chênh lệch đánh giá lại tài sản theo cách: + Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC đã được duyệt, hoặc kiểm toán năm trước. + Đối chiếu việc đánh giá lại trong năm, với báo cáo đánh giá hoặc các tài liệu hỗ trợ khác, đồng thời đối chiếu với công việc kiểm toán đã được thực hiện về phần TSCĐ. + Kiểm tra các tài sản đã đánh giá, được bán ra mà đã được trích khấu hao toàn bộ không. Khi kiểm toán đối với nguồn vốn - quỹ, thông thường KTV sử dụng phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn và các chỉ số, để đánh giá tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của đơn vị. Xem xét tình hình tăng, giảm cơ cấu nguồn vốn, cụ thể từng trường hợp, KTV có thể đánh giá chiều hướng phát triển của đơn vị tốt hay xấu. - Kiểm toán lãi chưa phân phối Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC của năm trước đã được phê duyệt hoặc được kiểm toán; Đối chiếu lãi hoặc lỗ trong năm với báo cáo lãi lỗ; Đối chiếu và tính toán kiểm tra việc phân phối lãi... 3.10. Kiểm toán các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán3.10.1 Mục đíchKiểm toán tính đầy đủ, trung thực, hợp lý số liệu các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 3.10.2 Nội dungTheo các chỉ tiêu cụ thể quy định tại mẫu biểu về các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối của NHNN 3.10.3 Phương pháp kiểm toánÁp dụng theo các phương pháp kiểm toán như các khoản nợ phải thu, phải trả, các khoản tiền và tài sản phản ánh trong nội bảng cân đối kế toán như đã nêu trên. 4. Kiểm toán hoạt động tín dụng4.1 Mục đích kiểm toánMục tiêu của kiểm toán hoạt động tín dụng là xác định ảnh hưởng của hoạt động tín dụng đến kết quả tài chính, và mức độ ảnh hưởng phải được lượng hoá thành tiền. 4.2 Nội dung kiểm toán- Xác định mức độ phù hợp với các văn bản pháp qui trong qui chế, qui trình thủ tục tín dụng của đơn vị và ảnh hưởng của hoạt động này đến hiệu quả kinh doanh; - Kiểm tra việc chấp hành các qui định trong các văn bản pháp qui về từng loại nghiệp vụ tín dụng; - Xác định mức độ chính xác về doanh số cho vay, thu nợ và số dư từng nghiệp vụ tín dụng; - Phân tích, đánh giá sự đảm bảo về chất lượng tín dụng, dự kiến mức độ rủi ro và trích lập dự phòng theo qui định;. 4.3. Phương pháp kiểm toán4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thông tin kiểm soát nội bộNếu bước này chưa được tiến hành cùng với việc đánh giá chung về KSNB, thì KTV căn cứ môi trường kiểm soát chung (các yếu tố về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch,...), hệ thống kế toán, hệ thống và qui trình kiểm soát để đánh giá và quyết định sử dụng kết quả KSNB ở mức độ nào. a) Thu thập thông tin, tài liệu- Các biên bản, báo cáo thanh tra của các cơ quan và nội bộ đơn vị; - Các báo cáo tổng kết (quí, 6 tháng, 9 tháng và năm về công tác tín dụng); - Các hồ sơ cho vay, hồ sơ bồi thường, sổ theo dõi của cán bộ tín dụng, bồi thường và các sổ sách, tài liệu, vật chứng liên quan; - Chức năng, nhiệm vụ của KSNB và qui trình KSNB đối với hoạt động tín dụng; - Qui định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng tín dụng; - Chiến lược kinh doanh của đơn vị. b) Phương pháp đánh giáChủ yếu áp dụng các phương pháp kiểm toán tuân thủ: kỹ thuật điều tra hệ thống, các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát, có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp, bộ máy thanh tra của Chính phủ, NHNN. Để quyết định áp dụng phương pháp kiểm toán nào và xác định mức độ tin cậy vào kết quả KSNB , có thể vận dụng các bước như sau: - Trước hết, phải đánh giá môi trường kiểm soát chung, bao gồm toàn bộ các yếu tố có tính chất môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và kết quả (sự hữu hiệu) của các qui chế, qui trình kiểm soát của đơn vị. Cần xem xét những yếu tố chủ yếu sau: + Đặc thù về quản lý: tìm hiểu quan điểm của những người quản lý đơn vị về hoạt động kinh doanh; quan điểm về chính sách và thủ tục kiểm soát; cơ cấu quyền lực tập trung vào một người hay nhiều người... + Cơ cấu tổ chức: hợp lý hay không hợp lý, có đảm bảo nguyên tắc và hiệu quả cho công tác quản lý hay không? + Bộ phận KTNB: về tổ chức trực thuộc cấp nào? Có bị giới hạn phạm vi hoặc khống chế hoạt động không? Nhân viên có trung thực không? Có đủ năng lực kiểm soát không? Thông tin kiểm soát có phong phú không? ... + Ngoài ra có thể tìm hiểu tác động của các yếu tố khác như công tác kế hoạch, chính sách nhân sự và các yếu tố bên ngoài (ảnh hưởng của cơ quan quản lý Nhà nước, trách nhiệm pháp lý...) Vấn đề cần lưu ý là người đứng đầu có nhận thức đủ tầm quan trọng và sử dụng tốt hệ thống KSNB phục vụ cho hoạt động quản lý của mình hay không? - Nếu môi trường kiểm soát nêu trên còn yếu, thì chuyển sang phương pháp thử nghiệm. Trường hợp này đòi hỏi cần nhiều KTV và kiểm toán phải làm việc vất vả hơn, bởi vì công việc kiểm toán không dựa vào kết quả KTNB được. - Nếu môi trường kiểm soát được đánh giá mạnh, thì đánh giá rủi ro kiểm soát. KTV tiến hành kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ đã được kiểm soát theo đúng qui trình KSNB không? Những yếu tố cần xem xét để đánh giá mức độ rủi ro là: bản chất kinh doanh của khách hàng, bản chất các bộ phận được kiểm toán, bản chất các hệ thống kế toán và thông tin; xem xét các loại nghiệp vụ phức tạp và mới, khối lượng giao dịch lớn; cách thức phân bổ lao động theo phân định công việc,... Nếu rủi ro kiểm soát cao thì phải chuyển sang phương pháp thử nghiệm số liệu. Nếu rủi ro kiểm soát thấp thì đánh giá mức thoả mãn về kiểm soát theo 3 cấp: cao, phải chăng, thấp (không thoả mãn). Đây là sự đánh giá về qui chế, qui trình kiểm soát và việc thực hiện nó có hiệu quả không, có tin cậy được không (theo 3 cấp đánh giá tính hiện thực, tính đúng đắn của các cơ sở dẫn liệu trong BCTC, báo cáo kinh doanh tín dụng của đơn vị và có sự so sánh với chi phí kiểm toán). Nếu mức thoả mãn ở cấp độ cao, phải chăng thì áp dụng phương pháp cập nhật cho hệ thống: kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ để đánh giá lại mức đội rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát . Các thử nghiệm chi tiết đối với kiểm soát: được tiến hành để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của qui chế kiểm soát và qui trình kiểm soát. Các thử nghiệm chủ yếu được thực hiện trên cơ sở kiểm tra mẫu các qui chế KSNB, ngoài ra, còn kết hợp với quan sát trực tiếp, phỏng vấn, đối chiếu,... Căn cứ kết quả đánh giá, KTV xác định phạm vi, loại hình và thời gian thực hiện phương pháp kiểm toán cơ bản (dựa vào số liệu). 4.3.2 Rà soát qui chế, qui trình thủ tục của từng nghiệp vụ tín dụng do đơn vị được kiểm toán ban hànhQui chế, qui trình nghiệp vụ của từng đơn vị có ảnh hướng lớn đến kết quả kinh doanh. Công việc của kiểm toán là xem xét tính khoa học và mức độ phù hợp của qui chế, qui trình nghiệp vụ nội bộ mà đơn vị đã ban hành so với qui định chung, các văn bản pháp qui có liên quan tới hoạt động tín dụng do Chính phủ và NHNN đã ban hành. a) Thu thập thông tin, tài liệu- Các văn bản pháp qui: Luật Các tổ chức tín dụng, các qui chế, thể lệ nghiệp vụ do Thống đốc NHNN ban hành, các luật và văn bản có liên quan của Nhà nước và các cơ quan chức năng,...(Qui chế về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, cầm đồ, qui định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối,...) - Qui chế, qui trình các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tín dụng và các văn bản hướng dẫn khác của đơn vị được kiểm toán. - Sao kê dự nợ cho vay đến thời điểm 31/12 năm kiểm toán và đến thời điểm kiểm toán (đối với các NH); - Hồ sơ cho vay: Trước khi yêu cầu cung cấp hồ sơ cho vay KTV cần thực hiện các thủ tục chọn mẫu khách hàng vay nợ ngân hàng, việc chọn mẫu phải căn cứ vào qui mô và tính chất các khoản nợ để chọn mẫu các khách hàng vay nợ ngân hàng cần kiểm tra đảm bảo tỷ lệ (giá trị dư nợ vay chọn kiểm tra/ tổng giá trị dư nợ cho vay thuộc mỗi nhóm nợ) thích hợp. b) Phương pháp kiểm tra, đối chiếu(Có phụ lục chi tiết về phương pháp và nội dung kiểm toán hoạt động tín dụng kèm theo) Đối chiếu các hướng dẫn cụ thể trong qui chế, qui trình nghiệp vụ của đơn vị với qui định trong văn bản pháp qui . Nội dung đối chiếu chủ yếu về chính sách cho vay chung của đơn vị được kiểm toán; đối tượng, điều kiện (cho vay, bảo lãnh,...) chấp nhận biện pháp bảo đảm tiền vay, bảo đảm nghĩa vụ thanh toán, xử lý nợ xấu; quản lý rủi ro;... Nếu phát hiện những trường hợp vượt ra ngoài qui định, cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể. c) Nhận xét, đánh giáSau khi kiểm tra xong, KTV đưa ra nhận xét, đánh giá chủ yếu trên 2 khía cạnh: - Về tính đầy đủ: Qui chế, qui trình của đơn vị đã đầy đủ chưa (nhiều đơn vị không có văn bản hướng dẫn về qui trình nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, cầm đồ,...). Nếu không đầy đủ sẽ dẫn tới tình trạng tiến hành công việc ở các chi nhánh không giống nhau, dễ dẫn tới rủi ro . - Về tính hợp pháp: Nếu có trường hợp khác các qui định so với các văn bản pháp qui, thì phải đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh tín dụng (nếu nới lỏng quá sẽ dẫn đến rủi ro, nếu thắt chặt hơn sẽ làm giảm khối lượng tín dụng, hạn chế việc phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế) . 4.3.3 Tổng hợp tình hình chung và kiểm tra việc chấp hành qui định cụ thể về nghiệp vụ tín dụng theo các văn bản pháp quiTrong bước này, KTV cần có sự khái quát về số liệu, tình hình chung để có quan điểm tổng hợp. Trên cơ sở đó, KTV tiến hành kiểm tra việc chấp hành qui định cụ thể về hoạt động tín dụng của đơn vị. Nội dung chủ yếu cần tập trung vào điều kiện tín dụng, mức cho vay, bảo lãnh, cho thuê, lãi suất, mức phí áp dụng; việc xử lý nợ (chuyển nợ quá hạn, gia hạn nợ, định lại kỳ hạn nợ, giãn nợ, khoanh nợ, lãi chưa thu; phát mại tài sản thu hồi nợ,...). Nếu có các trường hợp xử lý không đúng qui định, phải xác định lại và ghi rõ số liệu để phục vụ cho việc đánh giá chất lượng tín dụng ở bước sau. a) Thu thập tài liệu, thông tin- Sử dụng tài liệu, thông tin của bước 2 . - Hồ sơ thực tế của từng nghiệp vụ tín dụng (đối với nghiệp vụ cho vay là hồ sơ cho vay, với nghiệp vụ bảo lãnh là hồ sơ bảo lãnh,... của từng món) . - Báo cáo số liệu tổng hợp thời kỳ kiểm toán về từng nghiệp vụ tín dụng - Báo cáo chất lượng tín dụng của đơn vị. b) Phương pháp kiểm toán- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ đối chiếu; phỏng vấn; phân tích số liệu tổng hợp . - Chọn mẫu để kiểm tra: Tuỳ theo thời gian, yêu cầu của đợt kiểm toán để chọn mẫu nhiều hay ít theo phân nhóm, phân tổ trong từng nghiệp vụ tín dụng. c) Nhận xét, đánh giáSau khi kiểm tra, KTV đưa ra nhận xét, đánh giá trên các mặt sau: - Nhận xét khái quát về qui mô khối lượng, chất lượng tín dụng nói chung, trong đó cần nêu từng nghiệp vụ cụ thể (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu,...); Việc chấp hành qui định các văn bản pháp qui về hoạt động tín dụng . - Nhận xét việc chấp hành với từng loại hình nghiệp vụ cụ thể, cần lưu ý: + Đối với nghiệp vụ cho vay: Nhận xét về hồ sơ cho vay có đảm bảo tính pháp lý không? Có đầy đủ không? (gồm hồ sơ vay vốn; hồ sơ giải ngân; hồ sơ kiểm soát sau, xử lý nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng...) . Nhận xét việc áp dụng đối tượng cho vay (đối tượng được cho vay, không được cho vay so với qui chế cho vay) . Nhận xét bên vay có đủ điều kiện vay vốn không? Phân loại các trường hợp không đủ điều kiện theo từng tiêu thức: Tư cách vay vốn; Khả năng tài chính; mục đích sử dụng vốn vay; tính khả thi và hiệu quả phương án kinh doanh, dự án đầu tư; biện pháp bảo đảm tiền vay. Nhận xét việc áp dụng các phương thức cho vay có phù hợp không? Khách hàng nào không đủ tín nhiệm lại được vay với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Nếu cho vay hợp vốn có theo đúng qui định không? Việc mua, bán nợ có lành mạnh không? Nhận xét việc chấp hành các qui định khác: mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, thực hiện qui định về quản lý ngoại hối khi cho vay ngoại tệ, miễn, giảm lãi vay;... Nhận xét việc kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, xử lý nợ có đúng qui định không? Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ có đúng không? Phát mại tài sản thu hồi nợ có đúng qui định về thủ tục đấu giá, định giá không? Nếu việc xử lý nợ không đúng sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc đánh giá chất lượng nợ vay, khả năng thu hồi nợ và trích quỹ dự phòng nên cần kiểm tra kỹ và nhận xét cụ thể về khâu này. Đối với các khoản cho vay ưu đãi và cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước có theo đúng qui định không, có nhận vốn của Chính phủ rồi lại cho vay trường hợp khác không? Đối với cho vay theo uỷ thác có phù hợp với qui định của pháp luật về tín dụng đơn vị và hợp đồng uỷ thác không? Sau đó, tổng hợp nhận xét chung việc chấp hành qui định về nghiệp vụ cho vay và mức độ ảnh hưởng của nó tới chất lượng nợ vay. + Đối với nghiệp vụ bảo lãnh Kiểm tra tổng số dư bảo lãnh của đơn vị được kiểm toán có vượt mức qui định theo tỉ lệ so với quĩ bảo lãnh không? Có trích quĩ bảo lãnh không? Bảo lãnh vay vốn nước ngoài Kiểm tra, nhận xét đối tượng được bảo lãnh (bên được bảo lãnh) có đủ điều kiện không? (Tư cách; việc chấp hành qui chế vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ; hợp đồng vay vốn; phương án, dự án đầu tư; tài sản bảo đảm,...) Kiểm tra nhận xét các hình thức bảo lãnh có phù hợp với thông lệ quốc tế và qui định của Chính phủ Việt Nam hay không (lưu ý hình thức L/C mua hàng trả chậm). Kiểm tra thời hạn bảo lãnh có phù hợp với thời gian vay vốn, khả năng trả nợ của bên được bảo lãnh không? Bảo lãnh trong nước Kiểm tra, nhận xét bên được bảo lãnh có đủ điều kiện không? (tư cách; kinh doanh có lãi; có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán; có tài sản bảo đảm;...) Kiểm tra, nhận xét hồ sơ, thủ tục bảo lãnh có đầy đủ không? đơn vị phải cam kết gì với bên nhận bảo lãnh (theo từng loại: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo đảm hoàn trả vốn vay,...) + Đối với nghiệp vụ cho thuê tài chính Nhận xét bên thuê có đủ điều kiện không (là đơn vị được thành lập theo pháp luật Việt Nam, sản xuất kinh doanh có lãi, tài chính lành mạnh, có dự án khả thi,..) Kiểm tra, nhận xét hồ sơ xin thuê có đầy đủ không? Thời hạn thuê có phù hợp với khả năng, thời gian thu hồi vốn không? Kiểm tra việc tuân thủ qui định về sử dụng nguồn vốn của Công ty cho thuê tài chính ... + Đối với dịch vụ cầm đồ Kiểm tra “giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ”, do chi nhánh NHNN cấp cho chi nhánh đơn vị, nếu trong điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị không có dịch vụ này. Kiểm tra, nhận xét về thủ tục cầm đồ, việc lưu giữ và xử lý vật cầm. + Đối với nghiệp vụ chiết khấu Kiểm tra, nhận xét việc chấp hành các qui định về chiết khấu, trong đó lưu ý các thương phiếu có theo đúng luật lưu thông hối hiếu hay không, các giấy tờ có giá có đủ tiêu chuẩn được chiết khấu không? Kiểm tra, nhận xét hồ sơ, thủ tục chiết khấu có đầy đủ, chặt chẽ hay không? Việc tạm ứng được tiến hành đúng qui định không? Cuối cùng, từ nhận xét khái quát về qui mô, nhận xét về việc chấp hành qui định tại các văn bản pháp qui, qui chế, qui trình của từng nghiệp vụ cụ thể, KTV tổng hợp đánh giá mức độ đúng, sai và ảnh hưởng của nó tới chất lượng tín dụng. 4.3.4 Đánh giá chất lượng tín dụngMục tiêu của bước này là: từ việc đánh giá chất lượng tín dụng, để phân loại nợ, phân loại số dư bảo lãnh, số dư cho thuê tài chính,... làm căn cứ để đưa ra các giải pháp ngăn chặn, hạn chế và xử lý các rủi ro, nhằm bảo đảm an toàn tín dụng và là cơ sở để lập quỹ dự phòng. Đây là bước quan trọng nhất trong qui trình kiểm toán hoạt động tín dụng và phải tiến hành nhiều công việc đòi hỏi có thời gian, trí tuệ và kinh nghiệm. a) Thu thập tài liệu, thông tin- Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác tín dụng của đơn vị được kiểm toán. - Sổ theo dõi, báo cáo chuyên đề, báo cáo thống kê của phòng chuyên môn về nghiệp vụ tín dụng. - Báo cáo thống kê tín dụng của chi nhánh đơn vị. - Các biên bản thanh tra, kiểm tra về tín dụng trong thời kỳ kiểm toán. - Cân đối tài khoản của đơn vị và các chi nhánh. - Báo cáo phân loại nợ theo qui định của NHNN, của đơn vị... - Qui định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Thống đốc NHNN Việt Nam. - Kết quả kiểm toán của các bước 1, 2, 3 trong kiểm toán hoạt động tín dụng trên đây và kết quả kiểm toán tài sản, nguồn vốn ở phần trên. - Yêu cầu đơn vị và các chi nhánh lập báo cáo theo mẫu: Báo cáo tình hình và phân loại nợ, phiếu điều tra chọn mẫu khách hàng, cần lưu ý bên được kiểm toán báo cáo đầy đủ, trung thực. b) Phương pháp kiểm toán- Đối chiếu số liệu theo dõi ở đơn vị Trung ương, với số liệu báo cáo của chi nhánh, đối chiếu sổ sách kế toán với báo cáo thống kê, yêu cầu giải thích những trường hợp không khớp đúng . - Thảo luận trực tiếp với những phòng chuyên môn thuộc về nghiệp vụ tín dụng ở Ngân hàng Trung ương; thảo luận trực tiếp với cán bộ tín dụng ở chi nhánh hoặc với khách hàng về câu hỏi trong phiếu điều tra. - Rà soát tất cả các khoản tín dụng trọng yếu. - Đối với nợ xấu cần phân tích trên nhiều giác độ: theo thời gian quá hạn, theo khả năng thu hồi, theo tài sản bảo đảm, theo đối tượng cho vay... c) Nội dung kiểm toán và nhận xét, đánh giá* Nghiệp vụ cho vay - Kiểm toán doanh số cho vay, thu nợ cần loại trừ các bút toán điều chỉnh trong hạch toán (Ví dụ: loại trừ doanh số chuyển nợ nhóm này khỏi doanh số thu nợ nhóm khác tương ứng); Kiểm tra dư nợ ở các tài khoản cho vay. - Kiểm tra, nhận xét nợ thông thường: Lưu ý phát hiện dấu hiệu hoặc khẳng định những khoản khó đòi thuộc nợ thông thường (khách hàng bị lừa đảo; thiên tai, hoả hoạn, sản phẩm hàng hoá bị kém mất phẩm chất, không bán được,...) - Kiểm tra, nhận xét nợ được kéo dài hạn trả (gồm gia hạn nợ, định lại kỳ hạn nợ, giãn nợ, khoanh nợ). Nếu ở bước 3 phát hiện việc kéo dài hạn trả không đúng qui định, thì ở bước này KTV phải phân tích kỹ khoản nợ, để phân nhóm cho phù hợp và đánh giá khả năng thu hồi. (Nợ quá hạn nhưng có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó có khả năng thu hồi, hoặc không có khả năng thu hồi). - Kiểm tra, nhận xét nợ xấu theo tính chất các khoản nợ ( về thời gian quá hạn và theo khả năng thu hồi). Nguyên nhân nợ xấu phải được phân tích rõ để làm cơ sở đánh giá khả năng thu hồi (phân tích khả năng tài chính và tính hoạt động của khách hàng). Số tiền có thể thu nợ từ tiền bán hàng, dịch vụ của bên vay; số tiền có thể thu được từ phát mại tài sản đảm bảo; số tiền không thu được... - Kiểm tra, nhận xét lãi cho vay chưa thu (theo quy định hiện nay là lãi của những khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5). Khoản này phần nào ảnh hưởng đến kết quả tài chính nên cần được kiểm tra kỹ, đánh giá đúng. Trước hết, KTV cần xác định số lãi cho vay chưa thu từ số liệu trên tài khoản ngoại bảng, tính số lãi chưa thu của nợ trả theo phương thức trả lãi cùng nợ gốc,... Sau đó đối chiếu với báo cáo thống kê, báo cáo theo mẫu do đơn vị lập cho kiểm toán để phân tích lãi treo theo các nguyên nhân khách quan, chủ quan đối với khách hàng và đối với đơn vị. Sự gian lận ở đây thường biểu hiện về phía đơn vị là dấu doanh thu, thoả thuận với khách hàng cho lùi lại đầu năm sau sẽ thu lãi, hoặc không cho vay và không thu lãi các công trình dự án trong thời kỳ đang thi công... * Nghiệp vụ bảo lãnh - Kiểm toán doanh số bảo lãnh, số tiền đã thanh toán trong kỳ kiểm toán, số dư cuối kỳ. Căn cứ để kiểm toán là số liệu hạch toán nhập, xuất tài khoản ngoại bảng; số tiền phải trả thay ở tài khoản nội bảng (số tiền đã thanh toán bằng doanh số xuất tài khoản ngoại bảng, trừ đi doanh số xuất tương ứng với số tiền trả thay, cộng với số tiền khách hàng đã trả đơn vị về số tiền đơn vị trả thay) . - Kiểm tra, nhận xét chất lượng số dư bảo lãnh cuối kỳ kiểm toán (căn cứ vào các báo cáo, sổ sách và phiếu điều tra): Xem xét giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ tương ứng với số dư bảo lãnh (trường hợp bảo lãnh mua hàng trả chậm ngắn hạn); Xem xét tình hình hoạt động, hiệu quả của dự án đầu tư; nguồn tiền để thanh toán cho bên nhận bảo lãnh từ khấu hao, lợi nhuận, nguồn khác (trường hợp bảo lãnh trung dài hạn mua trả chậm thiết bị, công nghệ); Xem xét việc thực hiện các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh (trường hợp bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng,...) - Đối với các trường hợp trả thay phải phân tích kỹ nguyên nhân, nguồn thu và giá trị tài sản bảo đảm, ước tính số tiền có thể thu từ phát mại tài sản và nguồn khác. * Nghiệp vụ cho thuê tài chính - Kiểm tra, nhận xét tình hình, hiệu quả sử dụng tài sản thuê - Xem xét nguồn trả tiền thuê của bên thuê từ việc sử dụng tài sản thuê và nguồn khác - Đối với trường hợp chậm trả tiền thuê, phải phân tích rõ nguyên nhân, dự kiến khả năng thu hồi từ tiền bán tài sản cho thuê hoặc cho bên khác thuê. * Dịch vụ cầm đồ - Đối chiếu số tiền ứng với giá trị vật cầm. - Đối với số tiền ứng quá thời hạn thanh toán phải phân tích nguyên nhân vì sao chưa bán được vật cầm, dự kiến số tiền thu được từ việc bán vật cầm tương ứng * Nghiệp vụ chiết khấu - Trường hợp đơn vị có quyền truy đòi nếu đến hạn thanh toán thương phiếu, nhưng bên có nghĩa vụ thanh toán không trả đủ tiền: Phân tích khả năng tài chính của khách hàng chiết khấu và khả năng trả tiền của bên có nghĩa vụ thanh toán . - Trường hợp đơn vị không có quyền truy đòi: phân tích khả năng trả tiền của bên có nghĩa vụ thanh toán, đưa ra mức độ rủi ro có thể xảy ta đối với từng loại thương phiếu, giấy tờ có giá . 4.3.5 Phân loại tín dụngTiến hành phân loại dư nợ theo các nhóm nợ căn cứ theo Qui định hiện hành của NHNN 4.3.6 Kiểm toán việc trích lập và sử dụng quĩ dự phòngMục đích: Xác định đơn vị đã lập dự phòng rủi ro tín dụng theo các nhóm nợ đã phân loại hay chưa? Xem xét và đối chiếu việc phân loại và trích dự phòng (cả dự phòng chung và dự phòng cụ thể), việc phân loại nhóm nợ theo định tính và định lượng như thế nào, có cơ sở không? Trên cơ sở kết quả phân loại nhóm nợ, tiến hành kiểm toán việc trích lập và sử dụng dự phòng của đơn vị: - Lập bảng trích lập dự phòng theo kết quả phân loại ở trên. - So sánh số tiền thực trích của đơn vị được kiểm toán với kết quả tính toán ở trên. Nếu có chênh lệch lớn cần xem xét kỹ, tính toán lại. Kết quả cuối cùng lấy theo đánh giá và tính toán của KTV. - Kiểm tra, nhận xét việc sử dụng quỹ dự phòng. + Xem xét việc xử lý rủi ro, tận thu các khoản có khả năng thu, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của mình, phát mại tài sản bảo đảm,... Sau khi xử lý như đã nêu trên đơn vị mới trích quỹ dự phòng để bù đắp. + Kiểm tra xem xét các trường hợp được bù đắp từ quỹ dự phòng có đúng đối tượng, đúng chế độ không, có đủ hồ sơ không? Việc thực hiện qui chế và qui trình làm việc của Hội đồng xử lý rủi ro có đúng qui định không? Nếu có sai phạm thì KTV loại trừ số tiền xử lý sai, yêu cầu đơn vị có biện pháp giải quyết, hạch toán lại số tiền bù đắp không đúng vào tài khoản nội bảng. + Kiểm tra số tiền thu hồi được đã hoàn nhập vào thu nhập bất thường trong kỳ kiểm toán. 5. Kiểm toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh5.1. Kiểm toán doanh thu5.1.1 Mục đích kiểm toánKiểm toán doanh thu để đưa ra sự xác nhận về doanh thu trong năm tài chính, có được đơn vị trình bày một cách kịp thời, đầy đủ, hợp lý và trung thực trên BCTC hay không? Xác định rằng tất cả các nguồn thu được áp dụng theo đúng các nguyên tắc kế toán, được phân loại phù hợp trong BCTC; Kiểm toán để đưa ra sự xác nhận các khoản thu nhập bất thường có được phản ánh đầy đủ, trung thực không và có được phân loại chính xác không? 5.1.2 Nội dung kiểm toánXác nhận tính kịp thời, đầy đủ, chính xác của các khoản thu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự bao gồm: thu lãi cho vay; Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh; Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính; Thu khác về hoạt động tín dụng (đối với các ngân hàng); Các khoản thu về phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm; hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu khác từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm; thu phí dịch vụ đại lý (giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%); (đối với các doanh nghiệp Bảo hiểm). Kiểm tra xác định và hạch toán doanh thu đối với các doanh nghiệp bảo hiểm cần lưu ý:
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ gồm: Thu về dịch vụ thanh toán; Thu về dịch vụ ngân quĩ …. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: Thu từ tham gia thị trường tiền tệ; Thu từ kinh doanh ngoại hối; Thu từ các dịch vụ khác từ ngoại hối … Thu nhập từ mua bán chứng khoán kinh doanh Thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần Các khoản thu nhập khác: Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính được, hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên như: - Thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ - Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. - Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá nợ. - Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. - Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót năm nay phát hiện ra. - Thu hoàn nhập dự phòng đã trích từ chi phí theo qui định. - Các khoản giảm doanh thu của đơn vị theo qui định của mỗi loại hình được kiểm toán. 5.1.3 Phương pháp kiểm toánTrên cơ sở các văn bản pháp lý qui định về doanh thu, thu nhập của mỗi loại hình doanh nghiệp (căn cứ thu, mức thu, tỷ lệ thu, thời điểm phát hành hoá đơn, thời điểm hạch toán ghi nhận doanh thu...), KTV xác định việc tuân thủ các qui định và kiểm tra, xác nhận số liệu: - KTV phân chia tài khoản thu nhập theo từng nghiệp vụ để kiểm tra chi tiết từng nghiệp vụ. Kiểm tra sự có thực của các nghiệp vụ, và đảm bảo các khoản thu phải hợp pháp (hợp lý, hợp lệ và thực tế); Kiểm tra việc ghi chép hạch toán kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ bằng cách đối chiếu chứng từ gốc với sổ phụ và ngược lại. Kiểm tra tính chính xác của số liệu bằng cách tính toán lại. - KTV cần xem xét kỹ các tài khoản thu trong sổ kế toán và ghi nhận các sự khác biệt lớn giữa các tháng trong năm. Sau đó tìm hiểu nguyên nhân các chênh lệch lớn và các bút toán điều chỉnh. Tương tự như vậy, so sánh với năm trước và tìm hiểu kỹ xem mức độ khác biệt do khối lượng kinh doanh hay các lý do khác. - Kiểm tra tính chất đúng đắn của việc hạch toán vào các tài khoản theo qui định. Một vấn đề rất quan trọng là KTV phải tìm kiếm các khoản thu nhập mà không được ghi chép vào sổ kế toán hoặc phản ánh sai tài khoản thu nhập. Thông thường KTV sử dụng các phương pháp sau: + Xem xét các nghiệp vụ ghi giảm chi phí trong kỳ. + Xem xét các nghiệp vụ thu tiền bất thường, hoặc có nội dung không rõ ràng. + Xem xét các khoản phải trả trong kỳ: nhân viên đơn vị có thể ghi chép các khoản thu nhập bất thường sang các khoản phải trả, các tài khoản trung gian, từ đó sẽ tìm cách biển thủ, hoặc phục vụ cho một ý đồ nào khác. + Xem xét các khoản thu năm nay còn hạch toán treo gác vào tài khoản khác hoặc phản ánh vào thu nhập năm sau. - Kiểm toán về doanh thu thường sử dụng phương pháp chọn mẫu. Vì vậy, khi kiểm toán doanh thu ngoài việc chọn mẫu các khoản doanh thu lớn đủ để đại diện cho tổng thể, KTV cần xem xét bản chất của sự việc. Ngoài ra, KTV cần thu thập các biên bản quyết toán thuế của cơ quan thuế trong niên độ kế toán (được kiểm toán) làm tài liệu tham khảo, đối chiếu số liệu với BCTC ... 5.2 Kiểm toán chi phí5.2.1 Mục đích kiểm toánKiểm toán chi phí để đưa ra sự xác nhận về các khoản chi phí trong năm tài chính của đơn vị có được trình bày một cách đầy đủ, hợp lý và trung thực trên BCTC hay không? Xác định rằng tất cả các khoản chi phí đã được áp dụng theo các nguyên tắc kế toán, được phân loại phù hợp trong BCTC; Các khoản chi phí bất thường có được phản ánh đầy đủ, trung thực không và có được phân loại chính xác không? 5.2.2 Nội dung kiểm toánKiểm toán để xác định tính đúng đắn, trung thực, hợp lý, hợp lệ các chi phí chủ yếu của đơn vị: Chi phí lãi và các chi phí tương tự; chi phí hoạt động dịch vụ; chi phí từ kinh doanh ngoại hối; chi phí từ mua bán chứng khoán kinh doanh; chi phí từ mua bán chứng khoán đầu tư; chi phí hoạt động khác; chi phí hoạt động; chi phí dự phòng rủi ro tín dụng; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 5.2.3 Phương pháp kiểm toánCần kiểm tra chi tiết, đối chiếu tổng hợp. Xem xét các tài khoản trong mối quan hệ qua lại và tính kỳ hạn, thời hạn. Đi sâu vào từng nội dung: - Kiểm tra việc chấp hành qui chế tài chính của đơn vị đã được Chính phủ ban hành và các hướng dẫn thực hiện. - Kiểm tra việc chi trả lãi tiền gửi, tiền vay, lãi của việc phát hành các giấy tờ có giá, gắn với việc kiểm tra nguồn vốn (đối với các ngân hàng). - Kiểm tra các khoản chi về bồi thường bảo hiểm gốc cần phải xem xét tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ bồi thường theo qui tắc của từng nghiệp vụ bảo hiểm, đặc biệt lưu ý các tài liệu sau:
- Rà soát lại các khoản chi về nghiệp vụ thanh toán và ngân quĩ. - Kiểm tra việc chi phí cho nhân viên: + Việc trích lập và sử dụng quĩ tiền lương; Việc giao kế hoạch kinh doanh, quyết toán các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng như thế nào? KTV cần tính toán, xác định lại quĩ lương theo đơn giá tiền lương được duyệt và mức khống chế tối đa. + Các chi phí khác cho nhân viên trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, trợ cấp thôi việc..có đúng theo qui định không. Xác định số phải nộp theo chế độ, đối chiếu với số liệu kế toán đã trích nộp để phát hiện đúng sai. + Mức chi trang phục giao dịch có theo đúng tiêu chuẩn đã được qui định không. Lưu ý các trường hợp đã được hưởng tiêu chuẩn bảo hộ lao động. - Các khoản chi về tài sản: + Mua sắm công cụ lao động, chi thuê tài sản..., phải có các thủ tục phê duyệt và đảm bảo theo tiêu chuẩn Bộ Tài chính qui định. + KTV cần kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, thủ tục (dự toán, hợp đồng thi công, quyết toán, biên bản nghiệm thu bàn giao...) và phân cấp chi tiêu, quyết toán theo điều lệ tổ chức và hoạt động, qui chế tài chính... Kiểm tra giá trị quyết toán: so sánh khối lượng xây dựng, sửa chữa thực tế với dự toán, thiết kế; Đơn giá vật liệu, nhân công theo đơn giá XDCB tại địa phương; Các loại chi khác phải có hoá đơn, chứng từ với giá cả phù hợp với thị trường từng thời gian. + Đối chiếu với các qui định để xác định lại xem, trong các khoản chi về tài sản có khoản nào không phù hợp, cần thiết phải loại ra khỏi chi phí không. - Các khoản chi khác có hợp lý và tiết kiệm không? Có phù hợp với các chế độ qui định không? Các khoản chi này phải đảm bảo đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp, được phê duyệt của lãnh đạo theo phân cấp và trên cơ sở định mức nhà nước qui định. Phát hiện những trường hợp đã hạch toán chi phí, nhưng thực tế chưa chi; những khoản chi không được phép hạch toán vào chi phí theo quy định hiện hành. - Các khoản dự phòng đối với các ngân hàng (dự phòng giảm giá chứng khoán; dự phòng giảm giá vàng, ngoại tệ; dự phòng rủi ro tín dụng). Xem xét việc phân loại, xác định có phù hợp so với chế độ qui định không? Tỷ lệ trích lập có đảm bảo so với qui chế tài chính không? Việc xử lý các khoản dự phòng như thế nào? Việc hoàn nhập khi kết thúc năm tài chính có thực hiện theo các qui định không. - Các khoản dự phòng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm (dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường; dự phòng dao động lớn; dự phòng toán học). Xem xét nguyên tắc, cơ sở trích lập các khoản dự phòng có đúng chế độ qui định không và có các tài liệu, bằng chứng hợp lý chứng minh cho việc tính toán trích lập dự phòng là phù hợp hay không?. - Khi kiểm toán các khoản chi phí bất thường, KTV phải kiểm tra các hồ sơ liên quan đến các khoản mục này như biên bản của hội đồng xử lý và phải được giám đốc và kế toán trưởng của đơn vị phê duyệt, các chứng từ, văn bản có liên quan .... 5.3 Kiểm toán kết quả kinh doanhKết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị bao gồm kết quả của hoạt động kinh doanh chính (hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ), kết quả hoạt động khác. 5.3.1 Mục đích kiểm toánKiểm toán kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị để đưa ra những đánh giá nhận xét về kết quả kinh doanh có được phản ánh đầy đủ, trung thực trên BCTC không? Có được phân loại và phản ánh chính xác không? Trên cơ sở đó có thể xác định lại các nghĩa vụ phải thực hiện với NSNN và việc trích lập các quĩ. 5.3.2 Nội dung kiểm toánViệc kiểm toán kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở đã có kết quả kiểm toán của các bước kiểm toán trước: Doanh thu, chi phí chỉ còn việc thực hiện các phép tính toán và so sánh với BCTC của đơn vị. 5.3.3 Phương pháp kiểm toánPhân tích kết quả kinh doanh, đánh giá tính hiệu quả về hoạt động kinh doanh của đơn vị.
6. Kiểm toán tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước6.1 Mục đích kiểm toánXác định lại số thuế và các khoản thanh toán với NSNN của đơn vị, đã được trình bày trên BCTC có đúng, đầy đủ và kịp thời không? 6.2 Nội dung kiểm toán+ Kiểm tra các thủ tục về kê khai và nộp các loại thuế theo đúng các qui định của pháp luật tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc. + Kiểm tra tính hợp pháp việc sử dụng các hoá đơn, chứng từ thuế giá trị gia tăng theo các qui định của Bộ Tài chính. + Phân loại các đối tượng để áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng cho phù hợp (phương pháp tính trực tiếp: hoạt động kinh doanh mua, bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quí; phương pháp khấu trừ: các hoạt động dịch vụ đơn vị còn lại). Trên cơ sở đó xác định số thuế và các khoản nộp NSNN đã đầy đủ chưa. + Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị. 6.3 Phương pháp kiểm toánDùng phương pháp kiểm tra tính tuân thủ các luật thuế và các qui định khác về các khoản phải thanh toán với NSNN. - Đối với các loại thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu... áp dụng các phương pháp kiểm toán như đối với các Doanh nghiệp Nhà nước. - Các khoản phí, lệ phí phải nộp NSNN: Trên cơ sở chế độ thu phí, lệ phí gắn với hoạt động kinh doanh, dịch vụ mà đơn vị phải nộp hoặc được thu hộ NSNN. KTV xác định các khoản phí, lệ phí đơn vị phải nộp NSNN. - Các khoản phải thanh toán với NSNN: căn cứ vào các qui định, quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho đơn vị, hồ sơ tài liệu và báo cáo quyết toán... để tính toán, xác định các khoản đơn vị phải nộp NSNN, hay được NSNN thanh toán đến cuối năm tài chính. - Thuế giá trị gia tăng, căn cứ vào Luật thuế GTGT, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT và Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT để kiểm toán, theo quy định hiện hành thì các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là hoạt động cho vay vốn, cho thuê tài chính, quĩ đầu tư và hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật. Các đối tượng chịu thuế thuế giá trị gia tăng gồm: + Dịch vụ tín dụng đơn vị: Mở tài khoản; Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị khác; Dịch vụ bảo lãnh có thu phí; Dịch vụ thanh toán; Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động đơn vị; Dịch vụ bảo quản, cho thuê tủ, két, cầm đồ; Các hoạt động dịch vụ khác. + Kinh doanh mua, bán ngoại tệ; Kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quí. Khi kiểm toán tình hình thu nộp NSNN, cần chia ra hai thời điểm năm trước và năm kiểm toán: Xác định số thuế và các khoản còn phải thanh toán với NSNN năm trước bằng cách đối chiếu số đầu kỳ trên BCTC, với biên bản quyết toán thuế năm trước của cơ quan thuế về từng loại thuế và các khoản phải nộp khác; Kiểm tra hồ sơ, biên bản đối chiếu, xác nhận về các khoản thanh toán khác với NSNN. Xác định số thuế và các khoản còn phải nộp khác phát sinh trong kỳ, xác định số thuế và các khoản khác đã nộp trong năm, trên cơ sở đó để xác định số nộp thừa, thiếu đến cuối năm. + Riêng đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) cần xác định: w Theo phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào phải nộp = đầu ra - được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x thuế suất Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT đầu vào được xác định trên các hoá đơn GTGT của số hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ chịu thuế ( được tổng hợp, kê khai, khấu trừ ngay từng tháng); Đơn vị phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ không chịu thuế GTGT. Trường hợp đơn vị không hạch toán riêng được, thì phải phân bổ theo tỷ lệ trên tổng doanh thu. Kiểm toán thuế GTGT đầu ra bằng cách: Phân loại hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ đã ghi giá bán chưa tính thuế GTGT, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp trên hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán. w Theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x thuế suất. Giá trị gia tăng = Doanh số bán ra (ngoại tệ, vàng bạc...) - Doanh số mua vào tương ứng của số (ngoại tệ, vàng bạc...) bán ra. Doanh số mua vào tương ứng của số (ngoại tệ, vàng bạc...) bán ra được xác định = Số lượng bán ra x Tỷ giá mua thực tế bình quân trong kỳ ( tháng) Trường hợp chênh lệch giữa doanh số bán ra với doanh số mua vào tương ứng là số âm, thì được chuyển sang bù trừ vào tháng sau, nhưng chỉ được áp dụng đối với các tháng trong cùng một năm. Xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải thanh toán với NSNN đã nộp trong kỳ: Việc kiểm toán số đã nộp trong kỳ, được xác định qua các chứng từ nộp tiền vào NSNN, đã được cơ quan quản lý và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn xác nhận, hoặc các biên bản thanh toán, đối trừ. Số còn phải nộp đến cuối kỳ: Căn cứ vào kết quả đã tính toán xác nhận của nội dung kiểm toán thuế và các khoàn phải nộp NSNN để xác định số thuế nộp đủ, thừa hoặc thiếu, trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét về việc chấp hành nghĩa vụ với NSNN, việc tổ chức hạch toán có đầy đủ, rõ ràng và nộp kịp thời hay không?
CHƯƠNG IV: LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Trình tự, thủ tục thực hiện bước lập và gửi báo cáo kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng được thực hiện theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng KTNN. Báo cáo kiểm toán Các tổ chức tài chính - ngân hàng được lập theo mẫu quy định của Tổng kiểm toán Nhà nước, gồm những nội dung cơ bản sau: 1. Phần mở đầu của Báo cáo kiểm toán- Tiêu đề của Báo cáo kiểm toán - Căn cứ kiểm toán Trình bày các căn cứ tiến hành kiểm toán Các tổ chức tài chính – ngân hàng theo quy định hiện hành, - Nội dung kiểm toán Ghi theo quyết định kiểm toán. - Phạm vi và giới hạn kiểm toán + Phạm vi kiểm toán: Báo cáo kiểm toán ghi rõ các BCTC được kiểm toán, ngày lập BCTC; niên độ tài chính được kiểm toán; trách nhiệm lập BCTC; các lĩnh vực hoạt động được kiểm toán; các đơn vị được kiểm toán. + Giới hạn kiểm toán: Ghi rõ những nội dung, lĩnh vực hoạt động không kiểm toán và lý do không thực hiện. - Các công việc đoàn kiểm toán đã thực hiện + Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ công việc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và quy trình kiểm toán của KTNN. + Báo cáo kiểm toán phải nêu rõ các công việc đã được thực hiện, gồm: Các phương pháp kiểm toán (chọn mẫu, thử nghiệm cơ bản,...); đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận); các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng để lập BCTC; đánh giá các ước tính và xét đoán quan trọng đã được người đứng đầu đơn vị được kiểm toán thực hiện khi lập BCTC; đánh giá việc trình bày toàn bộ tình hình tài chính trên các BCTC. Báo cáo kiểm toán phải khẳng định là các công việc kiểm toán của đoàn kiểm toán đã cung cấp đủ cơ sở hợp lý làm căn cứ cho ý kiến của kiểm toán viên và Đoàn kiểm toán. 2. Kết quả kiểm toán- Kết quả kiểm toán về các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được kiểm toán, nêu rõ số liệu xác nhận của Đoàn kiểm toán và giải thích nguyên nhân cụ thể đối với số chênh lệch giữa số liệu xác nhận của Đoàn kiểm toán và số liệu báo cáo của đơn vị được kiểm toán. - Trình bày các phát hiện kiểm toán mang tính trọng yếu về tính tuân thủ chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc đưa ra ý kiến của KTV và Đoàn kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của BCTC. - Nhận xét và đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của đơn vị. 3. Kết luận và kiến nghị kiểm toánKết luận theo từng nội dung kiểm toán và kết quả kiểm toán. Căn cứ vào kết quả kiểm toán và những nhận xét, đánh giá ở phần trên để đưa ra các kiến nghị phù hợp với thẩm quyền của từng cấp cụ thể. * Với đơn vị được kiểm toán - Kiến nghị xử lý tài chính theo kết quả kiểm toán. - Kiến nghị về chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán, tín dụng ở đơn vị. - Kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. - Kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp. - Kiến nghị về xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân. * Với cơ quan quản lý cấp trên * Với các cơ quan quản lý nhà nước (các bộ, ngành) * Với Quốc hội, Chính phủ (nếu có)
CHƯƠNG V: KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Kiểm toán nhà nước và Chương V Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được thực hiện theo hai hình thức sau: - Yêu cầu đơn vị được kiến nghị báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; - Tổ chức kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức có liên quan. Cụ thể gồm các công việc sau: 1. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toánĐơn vị được giao chủ trì kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán có trách nhiệm: 1.1. Mở sổ theo dõi tình hình gửi báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán trong năm theo mẫu quy định của Kiểm toán Nhà nước; 1.2. Đôn đốc các đơn vị thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và yêu cầu đơn vị báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đúng thời gian quy định trong biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán. 2. Lập kế hoạch kiểm tra và thông báo cho đơn vị được kiểm toán2.1. Căn cứ tầm quan trọng của các kết luận, kiến nghị kiểm toán, độ tin cậy của báo cáo thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán đơn vị được giao chủ trì kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghi kiểm toán có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổng hợp) xem xét, phê duyệt trước ngày 01 tháng 4 hàng năm. 2.2. Đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm gửi thông báo kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra biết về kế hoạch kiểm tra trước khi tổ chức triển khai công tác kiểm tra. 3. Tiến hành kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toánCăn cứ vào kế hoạch kiểm tra, thông báo kiểm tra, tổ kiểm tra tiến hành kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tại các đơn vị. 3.1. Nội dung kiểm tra thực hiện báo cáo kết luận, kiến nghị kiểm toán.- Kiểm tra thời hạn nộp báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán so với quy định tại Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán. - Kiểm tra nội dung báo cáo của đơn vị (nếu có) về kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. - Kiểm tra việc điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; việc xử lý số liệu theo kiến nghị kiểm toán; việc chấn chỉnh, khắc phục sai sót, yếu kém trong công tác quản lý tài chính kế toán tại đơn vị đã nêu trong biên bản kiểm toán và báo cáo kiểm toán. - Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán về thời gian, nội dung, kết quả những công việc mà đơn vị đã thực hiện. - Thu thập các bằng chứng về việc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị làm cơ sở lập biên bản xác nhận số liệu, biên bản kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán như giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, phiếu thu tiền, văn bản ban hành để xử lý, khắc phục các kiến nghị về chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán… 3.2 Lập biên bản xác nhận số liệu và biên bản kiểm tra kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán- Đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc của đơn vị được kiểm tra, tổ kiểm tra lập biên bản xác nhận số liệu và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo mẫu quy định. - Đối với đơn vị được kiểm tra, tổ kiểm tra căn cứ vào các biên bản xác nhận số liệu tại các đơn vị thuộc, trực thuộc và tình hình kiểm tra thực tế tại đơn vị được kiểm tra để lập biên bản kiểm tra kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo mẫu quy định. 3.3 Hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toánKiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của mỗi đơn vị được kiểm tra bao gồm: - Kế hoạch kiểm tra, thông báo kiểm tra, báo cáo thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị; Các tài liệu về kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo mẫu quy định; - Các bằng chứng và tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán và các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. Hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được lưu trữ cùng với hồ sơ kiểm toán của đơn vị đó. 4. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán.Đơn vị chủ trì kiểm tra căn cứ vào các biên bản kiểm tra kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đã thực hiện để lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo mẫu quy định, báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước trước ngày 10 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán gồm các nội dung cơ bản sau: - Tổng hợp kết quả về số liệu, tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán từ các Biên bản kiểm tra và báo cáo thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán do các đơn vị được kiểm toán báo cáo; - Đánh giá việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiến nghị; - Những tồn tại mà đơn vị chưa thực hiện được, phân tích những nguyên nhân và kiến nghị với lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước các biện pháp xử lý tiếp theo; - Kiến nghị xử lý những đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị kiểm toán; - Trường hợp các đơn vị được kiến nghị gửi báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán có những nội dung không thực hiện vì có ý kiến trái ngược với kết luận kiểm toán, thì phải kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân và báo cáo với lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước cụ thể từng nội dung, từng đơn vị.
PHỤ LỤCPHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1. Kiểm toán việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành và đánh giá khái quát hoạt động tín dụng1.1 Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng.Kiểm tra việc phân công của lãnh đạo trong chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng. + Xem xét bố trí các thành viên trong ban lãnh đạo về chỉ đạo hoạt động tín dụng, để biết được việc bố trí đã hợp lý, đúng người đúng việc hay không. + Xem xét việc chỉ đạo hoạt động tín dụng của lãnh đạo thông qua các văn bản chỉ đạo, thông qua các cuộc họp và hội thảo về đề tài tín dụng do lãnh đạo tổ chức. + Xem xét các biện pháp mà lãnh đạo ngân hàng đã áp dụng nhằm tăng trưởng và nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng (kiểm tra việc triển khai kế hoạch tín dụng, đầu tư; việc tổ chức kiểm tra và tự kiểm tra đối với hoạt động tín dụng của lãnh đạo) Kiểm tra việc triển khai chế độ, thể lệ và các văn bản chỉ đạo của đơn vị được kiểm toán; kiểm tra việc tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và giáo dục ý thức trách nhiệm đối với cán bộ tín dụng. + Lãnh đạo tổ chức triển khai các quy định có liên quan đến hoạt động tín dụng cho đội ngũ cán bộ tín dụng chưa? + Việc tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng có được tổ chức thường xuyên không? Lãnh đạo có chú ý thường xuyên đến việc giáo dục ý thức trách nhiệm đối với đội ngũ cán bộ tín dụng hay không? Kiểm tra việc bố trí cán bộ làm công tác tín dụng. + Tổng số cán bộ làm công tác tín dụng, tính tỷ lệ cán bộ tín dụng trên tổng số CBCNV trong đơn vị (mức trung bình là 40%) – chỉ tính cán bộ trực tiếp cho vay, không tính trưởng phó phòng nếu không trực tiếp cho vay. + Qua tính toán đánh giá việc bố trí cán bộ tín dụng đã hợp lý chưa? khối lượng công việc đối với một cán bộ tín dụng nhiều hay ít? Có đảm bảo quản lý tốt tốt dư nợ sau khi cho vay không? + Đối với những khách hàng là doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã bố trí những cán bộ tín dụng có trình độ và năng lực chuyên môn tốt phụ trách chưa? 1.2 Đánh giá khái quát về hoạt động tín dụng- Tốc độ tăng trưởng tín dụng so với cùng kỳ và mức độ hoàn thành kế hoạch. - Tính toán một số chỉ tiêu chất lượng tín dụng. Tổng nguồn vốn: + Nguồn vốn huy động. + Nguồn vốn đi vay… Tổng dư nợ: + Tỷ trọng từng loại hình dư nợ trên tổng dư nợ + Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế trên tổng dư nợ. Chất lượng tín dụng: + Nợ xấu (từ nhóm 3-5) trên Bảng cân đối tại thời điểm kiểm toán. + Nợ xấu thực tế đến thời điểm kiểm toán do tổ kiểm toán xác định. Phân định rõ các khoản nợ theo khả năng thu hồi và những cố gắng của đơn vị. (có khả năng thu hồi, không có khả năng thu hồi. Những biện pháp đơn vị đã triển khai thu hồi nợ quá hạn). Tỷ lệ thu lãi tiền vay thực tế trong kỳ so sánh với lãi tiền vay phải thu trong kỳ cũng là một chỉ tiêu gián tiếp có thể đánh giá chất lượng tín dụng (theo kinh nghiệm, nếu tỷ lệ thu lãi tiền vay đạt trên 90% là tốt, nhỏ hơn 80% là xấu loại trừ tính thời vụ nếu có) Đánh giá sơ bộ về tốc độ tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng. 2. Kiểm toán việc cho vay khách hàng2.1 Kiểm tra tại các đơn vị cho vay (tại các chi nhánh và sở giao dịch ngân hàng).2.1.1 Kiểm tra tính đầy đủ về mặt số lượng các tài liệu, biểu mẫuCác tài liệu biểu mẫu phải có theo quy định của nhà nước, thông thường hồ sơ tín dụng đầy đủ bao gồm: a) Hồ sơ khách hàng lập và gửi đến ngân hàng.* Hồ sơ pháp lý: + Quyết định hoặc giấy phép thành lập; + Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (hoặc quy chế hoạt động); + Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc); + Đăng ký ký kinh doanh; + Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán; + Biên bản bàn giao vốn, góp vốn. Ngoài các văn bản tài liệu trên, trong các trường hợp đặc biệt có thể có các văn bản, tài liệu khác theo quy định của pháp luật (Giấy phép hành nghề với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện do Nhà nước qui định). * Hồ sơ kinh tế: + Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm; + Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm trước, (đã được kiểm toán) kỳ trước liền kề; + Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ trước liền kề. + Bảng kê các loại vốn huy động của doanh nghiệp. + Bảng kê các loại vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. * Hồ sơ vay vốn. + Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Ngân hàng qui định. + Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. + Bản hợp đồng mua bán hàng, dịc vụ; phiếu xuất nhập kho; chứng từ thanh toán các loại vật tư hàng hóa có liên quan đến vốn vay ngân hàng; + Hồ sơ đảm bảo tiền vay bao gồm những văn bản giấy tờ liên quan đến cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định về đảm bảo tiền vay của Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Trung ương. b) Hồ sơ do ngân hàng lập+ Báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có); + Các loại thông báo; + Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay; + Sổ theo dõi cho vay. + Báo cáo phân tích tài chính khách hàng. c) Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập.+ Hợp đồng tín dụng; + Hợp đồng đảm bảo tiền vay; + Giấy nhận nợ. 2.1.2 Kiểm tra chất lượng hồ sơ tín dụng:Trước khi chọn mẫu các hồ sơ tín dụng để kiểm tra cần phải kiểm tra sự khớp đúng của số liệu trên các tài liệu sau: Sao kê nợ vay doanh nghiệp, sổ phụ kế toán về cho vay doanh nghiệp, Bảng cân đối tài khoản đến 31/12 năm Báo cáo tài chính được kiểm toán. Sau đó tiến hành chọn mẫu các khách hàng để kiểm tra các hồ sơ tín dụng liên quan đến khách hàng được lựa chọn. Khi kiểm tra hồ sơ tín dụng một khách hàng cần xem xét cụ thể từng tài liệu trong hồ sơ như sau: a). Hồ sơ do khách hàng lập.* Hồ sơ pháp lý: - Quyết định hoặc giấy phép thành lập. - Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (hoặc quy chế hoạt động) do cấp ký quyết định thành lập hoặc ký giấy phép hoạt động ký duyệt điều lệ (doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ) - Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) do người (cơ quan) có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm; Công ty cổ phần, Công ty TNHH Giám đốc do Đại hội cổ đông bầu hoặc HĐQT thuê; Doanh nghiệp tư nhân chủ doanh nghiệp đại diện mọi hoạt động của doanh nghiệp. - Đăng ký kinh doanh: Khi kiểm tra cần so sánh ngành nghề đăng ký kinh doanh trong đăng ký kinh doanh với việc đầu tư vốn của ngân hàng cho khách hàng xem có phù hợp không (có những ngành nghề mà Nhà nước quy định buộc phải có giấy phép hành nghề thì doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực này phải có giấy phép hành nghề). - Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán do người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm. - Biên bản bàn giao vốn, góp vốn. + Doanh nghiệp Nhà nước: Biên bản bàn giao vốn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký với DNNN hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về vốn của doanh nghiệp và các chứng từ cấp vốn. + Công ty cổ phần, Công ty TNHH là biên bản góp vốn do các thành viên góp vốn cùng ký cùng với các giấy tờ, tài liệu, chứng từ khác chứng minh ( Phiếu thu (nếu góp bằng tiền), phiếu nhập tài sản, vật tư, hàng hóa (nếu góp bằng hiện vật); các giấy tờ khác về tài sản theo qui định của pháp luật ….). * Hồ sơ kinh tế: - Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm: khi kiểm tra cần so sánh, đánh giá với phương án, dự án sản xuất kinh doanh và phiếu thẩm định của cán bộ tín dung; kế hoạch sản xuất kinh doanh do cấp có thẩm quyền phờ duyệt hoặc đại hội CNVC, đại hội cổ đông thông qua. - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm trước, (đã được kiểm toán) kỳ trước liền kề bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả SXKD và tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh Báo cáo tài chính. Khi kiểm tra các báo cáo tài chính cần chú trọng các điểm sau: Về Bảng cân đối kế toán năm: + Kiểm tra tính trung thực, chính xác của báo cáo tài chính như: các bảng kê chi tiết về các số liệu trình bày trong bảng cân đối kế toán, đặc biệt các khoản phải thu phải trả cần có thêm bản đối chiếu xác nhận nợ. + Kiểm tra tính cân đối của bảng cân đối kế toán, đối chiếu sự khớp đúng, lôgic về số liệu của các chỉ tiêu giữa các báo cáo tài chính. + Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ trước liền kề. + Bảng kê các loại vốn huy động của DN. + Bảng kê các loại vốn đầu tư ra ngoài DN. * Hồ sơ vay vốn. - Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Ngân hàng qui định. - Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Dự án phải được lập theo đúng nội dung, trình tự qui định của Nhà nước và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu pháp luật quy định); Nếu là dự án đầu tư sản xuất mới phải được lập và phê duyệt theo đúng trình tự qui định tại Quy chế đầu tư xây dựng cơ bản (nay là Luật đầu tư xây dựng). Ngoài ra phải xem xét dự án trên một số khía cạnh sau: + Nơi thực hiện dự án (phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật) + Mục đích kinh doanh: Phải phù hợp với đăng ký kinh doanh và Không được trái pháp luật. + Tổng nhu cầu vốn của dự án: phải tính toán từng chỉ tiêu dựa trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật của nhà nước và mặt bằng giá cả chung tại nơi dự án thực hiện. + Hiệu quả của dự án: Thông thường để vay vốn chủ dự án luôn tính toán dự án có hiệu quả cao nhưng thực tế có thể kém hiệu quả hoặc thua lỗ. Vì vậy khi kiểm tra cần phải tính toán lại hiệu quả kinh tế của chủ dự án. + Phương thức và kế hoạch trả nợ ngân hàng: Khi kiểm tra dự án vay vốn cần chú ý: nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ của dự án. Thông thường nguồn trả nợ là KHCB, Lợi nhuận để lại ; ngoài ra là các nguồn khác có thể huy động; chú ý thời gian trả nợ theo kế hoạch có phù hợp với thời gian trả nợ theo hợp đồng tín dụng không? + Bản hợp đồng mua bán hàng, dịch vụ; phiếu xuất nhập kho; chứng từ thanh toán các loại vật tư hàng hóa có liên quan đến vốn vay ngân hàng (có thể phải kiểm tra bản chính tại doanh nghiệp nếu thấy cần thiết). - Hồ sơ đảm bảo tiền vay. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương hoặc các văn bản đặc thù qui định cho một số ngành nghề nếu có. (Tìm xem qui định về đảm bảo tiền vay hiện nay ở những văn bản nào ) c) Hồ sơ do ngân hàng lập* Báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) Khi kiểm tra báo cáo thẩm định của CBTD cần chú ý: - Tên và địa chỉ khách hàng vay vốn, địa điểm nơi sản xuất, địa bàn kinh doanh dịch vụ, số hiệu tài khoản tại ngân hàng. - Khách hàng vay vốn lần đầu báo cáo thẩm định phải nêu chi tiết cụ thể về tư cách pháp nhân của doanh nghiệp như đã nêu tại phần hồ sơ pháp lý của khách hàng. - Báo cáo thẩm định phải nêu được tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc tính toán một số chỉ tiêu về nguồn vốn và tài sản như: nguồn vốn (Nguồn vốn chủ sở hữu; Nợ phải trả- chú ý các khoản nợ đến hạn, quá hạn và đối chiếu chi tiết các xác nhận nợ với bảng kê, sổ chi tiết )- Tài sản (Tài sản lưu động; tài sản cố định và đầu tư dài hạn – chú ý các khoản nợ quá hạn, khó đòi; vật tư hàng hoá ứ đọng, kém phẩm chất chậm luân chuyển ); các hệ số tài chính như khả năng thanh toán, hệ số sinh lời; vòng quay vốn lưu động; - Kết quả sản xuất kinh doanh đến trước ngày vay vốn của doanh nghiệp, gồm các chỉ tiêu: Tổng doanh thu, tổng lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách, lãi ròng. - Thẩm định phương án vay vốn phải nêu được: Mục đích vay, tổng nhu cầu, vòng quay vốn lưu động, nguồn vốn để thực hiện dự án, tính toán khả năng trả nợ, khả năng thực hiện dự án, các phương án dự phòng để xử lý nợ của doanh nghiệp; - Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay; - Kết luận và ý kiến của CBTD; - Ý kiến của trưởng phòng kinh doanh; - Kết luận và quyết định cho vay của lãnh đạo. Trường hợp vượt quyền phán quyết phải đủ thủ tục phê duyệt của cấp trên như: Biên bản của Hội đồng tín dụng; Kiểm tra thành phần HĐTD đã đúng và đầy đủ theo quy định chưa; Đối chiếu các ý kiến của thành viên HĐTD; Kết luận cuối cùng của HĐTD. * Các loại thông báo - Thông báo duyệt cho vay; - Thông báo nợ đến hạn đối với những khoản nợ đến hạn, thông báo nợ quá hạn đối với những khoản nợ đã quá hạn; - Thông báo tạm ngừng cho vay hoặc thông báo chấm dứt cho vay đối với những khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng. * Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay Yêu cầu tất cả các món vay đều phải được kiểm tra sử dụng vốn vay, biên bản kiểm tra phải nêu được các nội dung chủ yếu sau: + Tên khách hàng vay vốn, địa chỉ giao dịch; + Người kiểm tra; + Tổng số tiền vay, mục đích sử dụng tiền vay trong hợp đồng tín dụng; + Thực tế khách hàng đã sử dụng tiền vay làm gì ? có đúng mục đích không và có các bằng chứng để chứng minh việc sử dụng đó không, nếu có thì phải ghi số hiệu các bằng chứng; + Đánh giá sơ bộ hiệu quả vay vốn và khả năng sinh lời của dự án; + Tính toán khả năng tài chính của khách hàng thông qua các chỉ tiêu cơ bản (công nợ, doanh thu, khả năng tiêu thụ, các nguồn thu khác ); + Tính toán khả năng trả nợ ( trên cơ sở các nguồn thu và các khoản chi phí để tính toán khả năng trả nợ ); + Đánh giá thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay. -> Kết luận việc sử dụng tiền vay của doanh nghiệp tốt, chưa tốt hoặc không có hiệu quả; kiến nghị các biện pháp khắc phục đối với doanh nghiệp hoặc hướng xử lý kịp thời trình lãnh đạo nhằm đảm bảo an toàn vốn vay. Biên bản kiểm tra sử dụng tiền vay phải có xác nhận của khách hàng vay hoặc người được uỷ quyền. * Sổ theo dõi cho vay. Cần chú trọng kiểm tra một số vấn đề sau: - Kiểm tra cho vay đảo nợ ( trừ trường hợp cho vay đảo nợ theo quyết định, chỉ thị của cơ quan có thẩm quyền). + Cho vay chuyển thẳng vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, sau đó dùng số dư tài khoản tiền gửi để thu nợ; + Vay các tổ chức tín dụng khác hoặc vay của các bạn hàng, dùng số tiền vay được để trả nợ những món nợ đến hạn, quá hạn tại ngân hàng đang vay, sau đó vay lại ngân hàng này để trả nợ tổ chức tín dụng và hoặc bạn hàng mà trước đó đã vay trả nợ đến hạn. + Cho doanh nghiệp vay bằng tiền mặt sau đó dùng số tiền này nộp vào ngân hàng để trả nợ những món vay tới hạn hoặc đã quá hạn. + Vay ngân hàng chuyển vào tài khoản tiền gửi của một tổ chức, cá nhân khác (mặc dù không có quan hệ mua bán với nhau). Sau đó số tiền này được chuyển trả lại về tài khoản của mình và khi đó dùng để trả các món vay đến hạn-quá hạn. + Dùng bút toán để điều chỉnh cho vay, thu nợ ngay trong ngày. + Tất toán món vay trước, sau đó cho vay lại với cùng đối tượng nhưng không đầy đủ các điều kiện cho vay. + Cho vay cầm cố để trả nợ món trước, sau đó cho vay lại nhưng không đủ điều kiện để cho vay. + Cần xem xét các tài liệu sau: Sổ phụ tài khoản cho vay, tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng; kiểm tra chi tiết sổ phụ cho vay xem số tiền vay được chuyển đi đâu, số tiền thu nợ từ nguồn nào, từ đâu chuyển về (xem các chứng từ liên quan). Kiểm tra sổ quỹ, bảng kê nộp nhận tiền. Trong nhiều trường hợp phải kết hợp với việc kiểm tra sử dụng vốn vay tại doanh nghiệp, hoặc nắm bắt thông tin trong nội bộ và bên ngoài mới đủ cơ sở để kết luận có việc cho vay đảo nợ hay không? - Kiểm toán việc nhập xuất và bảo quản tài sản làm đảm bảo tiền vay. + Kiểm tra việc nhập xuất tài sản làm đảm bảo tiền vay: tùy theo tính chất của các cuộc kiểm toán mà tiến hành kiểm tra toàn bộ hay kiểm tra chọn mẫu. Tuy nhiên khi kiểm tra cần lưu ý: việc theo dõi tài sản thế chấp, cầm cố trên sổ sách phải khớp đúng chủng loại và giá trị như trong hợp đồng đảm bảo tiền vay; phải khớp đúng về mặt thời gian; việc xuất tài sản đảm bảo chỉ được tiến hành khi người vay đã trả nợ xong gốc và lãi (hoặc người vay thỏa thuận với ngân hàng thay đổi tài sản thế chấp, cầm cố); những khoản vay tiếp sau nhưng vẫn dùng tài sản cũ làm đảm bảo cần kiểm tra xem kế toán có làm thủ tục xuất nhập ngoại bảng theo đúng quy định không. + Kiểm tra tài sản và việc bảo quản tài sản đảm bảo tiền vay (đối với những tài sản cầm cố do ngân hàng giữ và quản lý trong thời gian vay vốn). Khi kiểm tra cần lưu ý: Kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản đảm bảo xem có khớp đúng với hợp đồng đảm bảo tài sản và sổ kế toán hay không; Đối với những tài sản phải niêm phong theo đúng quy định chưa (những tài sản có niêm phong khi kiểm tra phải mời khách hàng đến để mở niêm phong); kiểm tra việc bảo quản tài sản xem đã đảm bảo về mặt chất lượng và an toàn chưa. + Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản thế chấp, cầm cố. + Bảo lãnh của người thứ 3 có đúng quy định hay không. - Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cần kết hợp phỏng vấn gặp gỡ những cán bộ trực tiếp giải quyết cho vay như: CBTD, trưởng phòng tín dụng, kế toán cho vay, thủ quỹ, thủ kho để làm rõ những vấn đề còn chưa rõ. - Cho vay ngoại tệ. Khi tiến hành cho các doanh nghiệp vay bằng ngoại tệ, ngoài những quy định thống nhất theo Quyết định của Hội đồng quản trị các tổ chức tín dụng, các chi nhánh còn phải chấp hành nghiêm túc chế độ quản lý ngoại hối của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Vì vậy khi kiểm tra cho vay ngoại tệ, cán bộ cần chú ý những điểm sau: + Đối tượng cho vay ngoại tệ để khách hàng nhập khẩu vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh, nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế hoặc trả các chi phí liên quan đến vận tải, bảo hiểm từ nước ngoài. Tuyệt đối không cho vay ngoại tệ để khách hàng sử dụng trả nợ ngân hàng và các tổ chức kinh tế trong nước hoặc chuyển đổi ra đồng Việt Nam. + Khách hàng phải được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, trường hợp doanh nghiệp nhập ủy thác có nhu cầu vay ngoại tệ thì phải được phép của cơ quan có thẩm quyền bằng văn bản. + Khách hàng xin vay phải có giấy phép nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị. + Phải có hợp đồng nhập khẩu giữa khách hàng xin vay với phía nước ngoài. + Tiền vay chỉ được sử dụng để chuyển trả cho bên nước ngoài theo phương thức thanh toán quốc tế qua tổ chức tín dụng, trường hợp chuyển qua ngân hàng thương mại khác để thanh toán quốc tế thì phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cấp có thẩm quyền. c) Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập.* Hợp đồng tín dụng. - Kiểm tra hợp đồng tín dụng lập có đúng với qui định theo pháp lệnh hợp đồng, các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và mẫu hợp đồng của tổ chức tín dụng không. * Hợp đồng đảm bảo tiền vay (như cách kiểm tra tại mục 2.3.1). * Giấy nhận nợ. Kiểm tra giấy nhận nợ cán bộ kiểm tra cần xem xét đã đúng mẫu quy định chưa, đã đủ các chữ ký và dấu theo quy định chưa; ngày tháng ghi trên hợp đồng có lôgic với hồ sơ vay vốn hay không? Chữ ký của người vay có đúng mẫu đăng ký không? 2.2 Kiểm tra đối chiếu tại doanh nghiệp vay vốn.2.2.1 Xác nhận nợ vay.Nhằm khẳng định dư nợ vay có người nhận nợ, ngăn ngừa tình trạng tiền vay bị tham ô, lợi dụng (khách hàng không nhận nợ hoặc nhận nợ nhỏ hơn số dư nợ mà ngân hàng đang theo dõi). - Căn cứ vào tài liệu đang lưu giữ tại ngân hàng ( sao kê khế ước, sổ kế toán cho vay, các khế ước đang còn dư nợ đối với doanh nghiệp), để xác định số tiền doanh nghiệp đang còn nợ ngân hàng bao gồm: dư nợ ngắn, trung, dài hạn (nội, ngoại tệ). - Yêu cầu khách hàng ký xác nhận số tiền đang còn nợ ngân hàng. Trong trường hợp có chênh lệch phải tìm rõ nguyên nhân. 2.2.2 Kiểm tra việc sử dụng tiền vay.- Kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục địch như đơn xin vay và hợp đồng tín dụng không? + Để trả lời được câu hỏi trên cần làm rõ các vấn đề sau: Tiền vay được chuyển trả cho ai? chuyển tiền thanh toán theo hợp đồng kinh tế nào? có phù hợp với mục đích vay vốn ghi trong đơn xin vay không?. Trong quá trình kiểm tra cần xem xét các tài liệu sau: . Chứng từ chuyển tiền ( nếu vay bằng chuyển khoản) hoặc phiếu chi (nếu vay bằng tiền mặt). . Hợp đồng kinh tế liên quan. . Hóa đơn bán hàng của ngừơi bán. . Phiếu nhập kho, thẻ kho. Có thể kiểm tra thực tế hàng hóa được hình thành từ tiền vay ngân hàng tại kho khách hàng. 2.2.3 Kiểm tra thực trạng tài sản làm đảm bảo tiền vay.Kiểm tra thực tế tài sản thế chấp, cầm cố làm đảm bảo tiền vay. Qua đó đánh giá thực trạng tài sản đảm bảo tiền vay có đúng như trong hồ sơ thế chấp cầm cố không làm đảm bảo nợ vay đang lưu giữ tại ngân hàng không. Cụ thể, cần làm rõ các vấn đề sau: - Tình trạng hiện tại của tài sản (ai đang sử dụng, chất lượng tài sản thế chấp, cầm cố…). - Tham khảo giá cả thị trường tại địa phương nơi có tài sản cầm cố thế chấp để đánh giá giá trị của tài sản xem có phù hợp với giá trị ghi trong hồ sơ thế chấp, cầm cố tài sản không? Đối với tài sản đảm bảo là nhà, đất cần lưu ý: - Tài sản đảm bảo là đất: + Kiểm tra diện tích thuộc quyền sử dụng đất của doanh nghiệp (hoặc diện tích đất thuê của doanh nghiệp) so với diện tích đất trong hợp đồng đảm bảo tiền vay. + Kiểm tra giá trị đất của doanh nghiệp ( trên cơ sở khung giá do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định) - Tài sản đảm bảo là nhà trên đất: + Kiểm tra vị trí ngôi nhà (mặt đường, trong ngõ, trong làng …) có đúng như trong hồ sơ đảm bảo nợ vay không. + Kiểm tra diện tích xây dựng, diện tích sử dụng (so với diện tích nhà trong hợp đồng đảm bảo tiền vay). + Kiểm tra giá trị nhà của doanh nghiệp trên cơ sở khung giá về xây dựng do UBNN tỉnh, TP qui định tại các thời điểm (so với giá trị trong hợp đồng đảm bảo tiền vay). Cần chú ý đến giá`cả thị trường tại thời điểm đánh giá tài sản thế chấp. Nếu giá cả thị trường cao hơn giá quy định thì giá trị TSTC lấy theo giá quy định, ngược lại thì lấy theo giá cả thị trường. Những tài sản bắt buộc phải mua bảo hiểm thì thì không cho vay vượt quá giá trị được bảo hiểm và ngân hàng phải giữ giấy tờ bảo hiểm. - Đối với đảm bảo bằng kho hàng: Cần chú ý kiểm tra chế độ quản lý kho và kiểm tra thực tế hàng hóa trong kho. Việc nhập xuất hàng hóa phải đảm bảo đúng nguyên tắc và chỉ được xuất hàng hóa khi được sự đồng ý của ngân hàng cho vay, mặt khác tiền bán hàng hóa phải được quản lý chặt chẽ để thu nợ. Ngoài ra cán bộ kiểm tra cần xem xét cấu trúc của kho để xác định độ an toàn và khả năng bảo đảm chất lượng của hàng hóa trong kho. 2.2.4 Kiểm tra tình hình tài chính, tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng.Kiểm tra tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính và các tài liệu chi tiết để chứng minh tính chính xác của báo cáo tài chính. Đặc biệt các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho, sản phẩm dở và các chi phí chờ phân bổ (cần phải phân tích kỹ các khoản nợ này); kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh thông qua các báo cáo thống kê về sản lượng sản xuất, tiêu thụ mua bán hàng hóa, thành phẩm. Qua đó đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng khi đến hạn, Có thể phải lập kế hoạch, chương trình kiểm tra thực tế sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng vay. Cụ thể: Cần kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính năm và quý gần nhất thời điểm vay vốn ngân hàng; sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và các tài liệu liên quan khác để làm rõ các vấn đề sau: - Kết quả kinh doanh tại thời điểm vay vốn và các thời kỳ trước, sau khi vay vốn của khách hàng; - Tình hình sử dụng vốn của khách hàng: Có sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn không? Nếu có thì khách hàng dự kiến lấy nguồn nào để bù đắp. - Tình trạng các khoản nợ phải thu, phải trả tốt hay xấu (cần kiểm tra chi tiết các khoản nợ như bảng kê chi tiết số dư và các bản đối chiếu xác nhận nợ), kiểm tra xem những khoản nợ phải thu khó đòi, nợ phải trả đã quá hạn nhưng khách hàng không có khả năng thanh toán; - Tình hình sản xuất và tiêu thụ so với các thời kỳ trước và triển vọng kỳ tới; số lượng và giá trị hàng hoá, vật tư tồn kho so với định mức và so với kỳ trước./. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét